• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

122 câu
これはもう100回聞いたら豊かになる話の神髄ですよ。
Đây thực sự là tinh túy của câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có .
時間の約束とお金の約束。
Lời hứa về thời gian và lời hứa về tiền bạc.
これに命をかけるんだよ。
Phải đặt cược cả tính mạng vào điều này .
無知はコストです。やっぱり勉強すること。
Sự thiếu hiểu biết chính là chi phí. Quả nhiên là phải học tập.
青木仁志の人生経営哲学100回聞いたら豊かになる話。
"Triết lý kinh doanh nhân sinh" của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回はですね
Lần này...
貧しくなる習慣の直し方ということで
với chủ đề là cách sửa đổi những thói quen khiến mình trở nên nghèo khó...
まそもそもそのこれをやっていたら貧しくなりますという習慣がまずあるのかんということからお話いただけますでしょうか。
thì trước tiên, ông có thể chia sẻ xem liệu có những thói quen nào mà cứ làm là sẽ trở nên nghèo khó không ạ?
うん、あるよ。
Ừm, có .
約束を守れないやつは貧しくなります。
Kẻ nào không giữ được lời hứa thì sẽ trở nên nghèo khó.
約束を守れない人間は信用されないから
Bởi vì người không giữ lời hứa thì sẽ không được tin tưởng...
信用されないと
mà nếu không được tin tưởng...
仕事がなくなるんだよ。
thì sẽ mất hết công việc .
だから貧しくなりたければ約束を守れない人間になりなさいと。
Nên là nếu muốn nghèo khó thì cứ trở thành người không biết giữ lời hứa đi.
貧しくなりたければネガティブで
Nếu muốn nghèo khó thì cứ tiêu cực...
人の悪口ばかり言って
toàn nói xấu người khác...
そして不勉強で
rồi lười học hỏi...
価値がない生き方をしたらいいよ。
và sống một cuộc đời không có giá trị là được thôi.
お金って実は価値のことなんですよ。
Tiền bạc ấy, thực chất chính là giá trị .
だから金持ちになる前に価値持ちになんなきゃダメなんだよ。
Thế nên trước khi trở thành người giàu có thì phải trở thành người có giá trị .
価値っていうのはバリューなんだよ。
Giá trị ở đây chính là Value .
このバリューって大事なのよ。
Cái Value này quan trọng lắm nhé.
そのバリュー価値に
Chính vì cái giá trị Value đó...
人は対価を払ってくれるわけだからどんな世界にも価値があるんだよね。
mà người ta mới trả tiền cho mình, nên là ở thế giới nào cũng cần có giá trị nhỉ.
人間はマインド、ノウハウ、スキル。
Con người thì có tư duy (Mind), bí quyết (Know-how), kỹ năng (Skill).
マインドはともかく感謝とかどんなことでもありがたい
Về tư duy, trước hết là sự biết ơn, kiểu chuyện gì cũng thấy trân trọng...
ありがとうて思える心を持ってる人は豊かだよね まず
người có tấm lòng biết nói lời cảm ơn thì đã là người giàu có rồi nhỉ, trước tiên là thế.
誠実である。
Sự chân thành.
どうしても約束を守らなきゃいけない。
Dù thế nào cũng phải giữ lời hứa.
約束だけは自分のプライドにかけて守ろう。
Ít nhất là với lời hứa, hãy đặt cược cả lòng tự tôn (Pride) của mình để giữ lấy nó.
だから時間の約束とお金の約束、これに命をかけるんだよ。
Nên là lời hứa về thời gian và lời hứa về tiền bạc, phải đặt cược cả tính mạng vào đó .
僕はいつもうちの社員にも言ってることなんでうちって実は支払い
Tôi cũng luôn nói với nhân viên công ty mình, nên thực ra công ty tôi trong việc thanh toán...
末締めの松払いとか必ず支払いの前の1日前に払ってあげなさいって言ってる
ví dụ chốt cuối tháng trả cuối tháng thì tôi luôn dặn là nhất định phải trả trước hạn 1 ngày.
なぜならみんなそれぞれ事情があるから当日では大変っていうこともあるんだ
Vì sao ư, vì mọi người ai cũng có hoàn cảnh riêng, nếu để đến đúng ngày mới trả thì cũng có lúc khó khăn cho họ mà.
なるべく前日に払ってあげられるようにしなさいと。
Nên tôi bảo hãy cố gắng trả trước cho người ta một ngày.
で こういうのもね僕は昔すんごい苦労した時代があるわけ
Và, những chuyện thế này nhé, tôi ngày xưa cũng từng có thời kỳ cực kỳ khốn đốn...
お金の面で。
về mặt tiền bạc.
でも自分がお金の苦労をしたことを振り返ってみると
Nhưng khi nhìn lại những lúc mình khốn khổ vì tiền ấy...
私は人間力がまだまだ弱かったと思います。
tôi nghĩ là do năng lực con người của mình lúc đó còn quá yếu kém.
つまり今のお金の苦労って過去の意思決定の結果なんだよね。
Tức là sự khốn khổ về tiền bạc hiện tại chính là kết quả của những quyết định trong quá khứ .
だから資料が浅かった。
Do sự suy nghĩ còn nông cạn.
じゃなぜ資料が浅かったかて言と情報が不足していた。
Vậy tại sao lại suy nghĩ nông cạn, là do thiếu thông tin.
それから読みが甘かった。
Rồi do cách phán đoán còn non nớt.
先読みができてなかった。
Không nhìn xa trông rộng được.
なんとかなるという中途半端な心を持っていた。
Luôn mang cái suy nghĩ nửa vời kiểu "rồi sẽ ổn thôi".
(原因を)色々分析する。
Phân tích đủ loại (nguyên nhân).
そういうものを1つ1つ改善をしていった結果、物心両面の豊かな人生を手に入れることができました。
Kết quả của việc cải thiện từng chút một những điều đó, là tôi đã có được một cuộc sống phong phú cả về vật chất lẫn tinh thần.
これはもう100回聞いたら豊かになる話の心髄ですよ。
Đây thực sự là tinh túy của câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có .
約束を守れる人間になるってことですよ。
Chính là việc trở thành một người biết giữ lời hứa.
もう本当にシンプル。
Thực sự rất đơn giản.
あとはやっぱり勉強しなきゃだめだよノウハウ、無知はコストですね。
Sau đó thì quả nhiên là phải học hỏi , Know-how ấy, sự thiếu hiểu biết chính là chi phí nhé.
やっぱり勉強すること。
Quả nhiên là phải học tập.
あとは技術を高めることどの領域でも。
Còn nữa là phải nâng cao kỹ thuật trong bất cứ lĩnh vực nào.
そしたら必ず豊かになります。
Làm thế thì chắc chắn sẽ trở nên giàu có thôi.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
こう約束を守れない人間から守れるような人間になるとか不勉強な人間から勉強する人間になるっていうこの習慣は
Từ một người không biết giữ lời hứa trở thành người biết giữ lời, hay từ người lười học trở thành người chăm học, những thói quen này...
どうやって直してったらいいんですか。
thì nên sửa đổi bằng cách nào ạ?
そうね、実は俺昔さ約束守れなかった人間なんだよ。
À nhỉ, thực ra tôi ngày xưa là một kẻ không biết giữ lời hứa .
20代の時さいっつもノートに書いてあったよ。
Hồi 20 tuổi, lúc nào tôi cũng viết vào vở...
約束を守れる人間なれ。
"Hãy trở thành người biết giữ lời hứa."
弱い自分に明日は勝つ。
"Ngày mai phải chiến thắng bản thân yếu đuối này."
もうそんことばっかり書いてあった。
Toàn viết những điều như thế thôi.
ということは僕はめっちゃ弱かったんですよ若い時。
Điều đó có nghĩa là tôi khi còn trẻ thực sự rất yếu đuối .
でも戦いました。健全に。
Nhưng tôi đã chiến đấu. Một cách lành mạnh.
そしてこの本質にあったものは何かって言うと
Và, nếu hỏi bản chất của điều này là gì...
やっぱりさ良くなりたかったんだよ。
thì quả nhiên là tôi muốn trở nên tốt hơn.
良くなりたかった。
Tôi đã muốn trở nên tốt hơn.
なんだろう約束を守れる人間になりたかった。
Sao nhỉ, tôi đã muốn trở thành người biết giữ lời hứa.
青木さんあなたって信頼できる人ですねって言ってもらえるような人間になりたかった。
Tôi đã muốn trở thành một người mà được người khác nói là "Aoki thật đáng tin cậy".
でもそうじゃなかったのよ。
Nhưng thực tế lại không phải vậy.
本当に苦しかった時会社1回ねま僕は20代で会社畳んだことがあるの
Lúc thực sự khốn khổ nhất, hồi tuổi 20, tôi đã từng phải đóng cửa công ty 1 lần...
倒産はしてないけど畳んだことある。
Không phải là phá sản nhưng tôi đã phải đóng cửa.
まもう死んだけど僕のね親友タケザワセイイチっていうね僕の親友に
Và, cậu ấy mất rồi nhưng mà người bạn thân của tôi, tên là Takezawa Seiichi...
100万借りた金を返せなかった。
tôi đã không thể trả được 1 triệu Yên mượn của cậu ấy.
そしたら期日が来た時
Thế là khi đến hạn...
タケザワに言われたのは青ちゃんお前さ本当に最悪だねって。
Takezawa đã nói với tôi rằng "Ao-chan này, cậu thực sự tệ quá ".
友達から借りた金ね。
Tiền mượn của bạn bè mà.
俺がもしこの金なかったら俺も起業したばっかだしどうなってたと思う。
Nếu tôi mà không có số tiền này, tôi cũng vừa mới khởi nghiệp, cậu nghĩ tôi sẽ ra sao hả.
お前は最悪な人間だよって言われました。
Cậu là một kẻ tồi tệ nhất, tôi đã bị nói như vậy.
これYouTubeだからこういう表現しかできないだもっとすごい辛辣なこと言われたの実は。
Vì đây là YouTube nên tôi chỉ dám diễn đạt thế thôi, chứ thực ra tôi còn bị mắng chửi cay nghiệt hơn nhiều.
ものすごく俺は自責の念
Tôi đã vô cùng tự trách bản thân...
泣いた
và đã khóc.
そしてタバコねこうやってね手の甲で決して
Rồi, tôi dập điếu thuốc lên mu bàn tay như thế này...
うん、もう障害忘れられないようにこのガシしと思わず。
ừm, để cả đời này không thể nào quên được...
本当にごめんて僕は泣きました。
tôi đã khóc và nói "Thực sự xin lỗi cậu".
その日から2度と約束を破らない人間に変わったんだよ。
Kể từ ngày đó, tôi đã thay đổi thành một người không bao giờ thất hứa nữa .
だそういう原体権って必要なのかもしんないな。
Nên là, những trải nghiệm nguyên thủy như thế có lẽ là cần thiết nhỉ.
投獄・倒産・大病だ。
Ngồi tù, phá sản, bạo bệnh.
でもそれ味わいたくないじゃん。
Nhưng ai muốn nếm trải những thứ đó đúng không.
それを味わうためにこのYouTube見てるわけじゃないから。
Các bạn có xem YouTube này để nếm trải mấy chuyện đó.
ならどうしたらいいかって言うと
Vậy thì phải làm thế nào...
願望。
Mong muốn.
願望を明確にすること。
Phải làm rõ mong muốn của mình.
どういう人間になりたいか。それにはね
Muốn trở thành người như thế nào. Để làm được điều đó nhé...
成功哲学とかね自己計8章を僕は何千冊も読んできたんだけど
Tôi đã đọc hàng nghìn cuốn sách về triết học thành công hay phát triển bản thân rồi...
やっぱりねなんだろう自分の願望の中に
quả nhiên là, sao nhỉ, trong cái mong muốn của mình...
尊敬できる人のイメージを人物を作ることってすごく大事なんだよ。
việc tạo dựng nên hình ảnh một người mà mình có thể tôn trọng là rất quan trọng .
約束を守れる人間になりたい。
Tôi muốn trở thành người biết giữ lời hứa.
こういう人間になりたい。
Tôi muốn trở thành một người như thế.
その人間になるよ。
Bạn sẽ trở thành người đó .
アールナイチンゲールというアメリカの偉大な啓蒙家の言葉で
Theo lời của một nhà khai sáng vĩ đại người Mỹ tên là Earl Nightingale...
人はその人が考えている通りの人間になる。
"Con người sẽ trở thành đúng như những gì họ nghĩ".
これ保証してあげます。
Điều này tôi đảm bảo với các bạn luôn.
ただし強く念じないとなりません。
Tuy nhiên phải có quan niệm thật mạnh mẽ .
マジに本気で心からこうなりたいと思えばなります。
Nếu thực sự, nghiêm túc từ tận đáy lòng mong muốn trở nên như thế, thì sẽ thành hiện thực.
必ずなれます。
Chắc chắn sẽ trở thành được.
それはでも強く念じなきゃ無理。
Nhưng nếu không mong mỏi mãnh liệt thì không được .
それと頭の中に情報入れなきゃだめだよね。
Với cả phải nạp thông tin vào đầu nữa.
それとなるべく良い人と交際することか
Cùng với đó là hãy cố gắng giao du với những người tốt...
毎日のクオリティを高めること。
và nâng cao chất lượng của mỗi ngày.
こういうことは大事ポイントだと思いますよ。
Tôi nghĩ những điều này là điểm cốt lõi .
私はそういう風に取り組んで変わりました。
Tôi đã nỗ lực theo cách đó và đã thay đổi.
あのね 貧しい人をよく観察したらわかるよね。
Mọi người biết không, cứ quan sát kỹ những người nghèo là sẽ hiểu thôi nhỉ.
なぜこの人たちは貧しいのか。
Tại sao những người này lại nghèo.
まず求めてない豊かになることを。
Trước tiên là họ không mưu cầu sự giàu có.
そして豊かになるために支払わなければならない代価の先払いをしてない
Rồi họ không trả trước cái giá phải trả để trở nên giàu có...
で易きに流れてます。
và cứ trôi theo những thứ dễ dàng.
その真逆をすればいいだけだよ。
Chỉ cần làm ngược lại hoàn toàn là được thôi.
ちょっと表現を変えたけど
Tôi đã đổi lại cách diễn đạt một chút rồi nhé...
頑張ってください。
Hãy cố gắng lên nhé.
え、是非ねコメント欄にもコメントよろしくお願いします。
À, mọi người nhất định hãy để lại bình luận dưới phần bình luận nhé.
え、そしてチャンネル登録まだの方はどうぞチャンネル登録よろしくお願いします。
Và những ai chưa đăng ký kênh thì cũng mong mọi người đăng ký giúp tôi nhé.