• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

161 câu
無から「有」を生み出していける能力それが求められている
Năng lực có thể tạo ra "có" từ cái "không", đó chính là thứ đang được đòi hỏi .
やり遂げる力結果出す力これは絶対に責任者だから
Năng lực hoàn thành đến cùng, năng lực tạo ra kết quả, vì đã là người chịu trách nhiệm thì tuyệt đối phải có những cái này .
企業に必要なのは経営学じゃないと思う
Tôi nghĩ thứ cần thiết cho doanh nghiệp không phải là học thuật kinh doanh .
経営力だと思う
Mà là năng lực kinh doanh .
青木仁志の人生経営哲学100回聞いたら豊かになる話。
"Triết lý kinh doanh nhân sinh" của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回はですね
Trong tập lần này ...
企業家であればこれだけは勉強した方が良いというあういうことについて教えていただけますか。
ông có thể chia sẻ cho chúng tôi về những điều kiểu như "đã là doanh nhân thì ít nhất nên học cái này" được không ạ?
まずさ
Trước tiên ...
得意領域を磨き切った方がいいよ。
nên mài giũa triệt để cái lĩnh vực thế mạnh của mình đi .
会社ごっこやったって潰れちゃうよって話なんだよ。
Ý tôi là cứ làm cái trò chơi công ty thì rồi cũng sập tiệm .
まず自分は何が1番得意で
Trước tiên bản thân mình giỏi nhất cái gì...
まず自分1人のね、個人の価値としてこれだけは負けないっていうものを持ってるかどうかなんだよ。
trước hết là, với tư cách là giá trị cá nhân của một mình mình , mình có sở hữu một thứ mà "chỉ riêng cái này là không thua ai" hay không .
そんな資本金なんては溶けちゃうし。
Ba cái tiền vốn điều lệ các kiểu thì cũng tan chảy hết .
社長なんてのはね俺明日から社長やるよって言ったら誰でも社長なれるんだよ。
Giám đốc ấy mà, cứ bảo "Từ ngày mai tôi sẽ làm giám đốc" thì ai cũng làm được giám đốc hết .
でもね例えば医者ってさ俺明日から医者やるよっつってもできないじゃん
Nhưng mà , ví dụ như bác sĩ ấy, bảo "Từ ngày mai tôi sẽ làm bác sĩ" thì có được đúng không.
国家資格だ。
Đó là chứng chỉ quốc gia mà.
その社長っていうのはね、誰でも社長になれるんだけどあなたは何者かってことなんだよね。
Cái chức giám đốc đó ấy , ai cũng có thể làm giám đốc được, nhưng quan trọng bạn là ai .
あなたの存在理由は何かってことなのよ。
Lý do tồn tại của bạn là gì .
プライベートの存在理由っていうのはもう人間みんな個性があっていいんだけど
Lý do tồn tại trong đời sống cá nhân thì con người ai cũng có cá tính riêng là tốt rồi, nhưng mà...
ビジネスとなった金もらわなきゃいけないじゃん。
đã là kinh doanh thì phải nhận được tiền đúng không.
だからお金を稼ぐとなったら際立ったものがその領域にないとダメなんですよ。
Cho nên khi đã nói đến việc kiếm tiền, thì phải có một cái gì đó thực sự nổi bật trong lĩnh vực đó mới được.
こう卓越した火出たものがあるというものがもう条件だね。
Kiểu như có một thứ gì đó xuất chúng, vượt trội, đó đã là điều kiện rồi nhỉ.
あの簿記勉強したってどうしようもないよ。
Cái việc học sổ sách kế toán ấy, có học cũng chẳng giải quyết được gì .
そんなもうグリコのおまけとは言わないけど2の次だよ。
Cái đó tuy không đến mức gọi là hàng tặng kèm của Glico, nhưng nó chỉ là thứ yếu .
大事なのはこの1番得意なこと。
Điều quan trọng là cái việc mình giỏi nhất này .
ホンダ創業者はエンジンだよね。
Nhà sáng lập Honda thì là động nhỉ.
もう朝から晩までエンジンのことを考えても飽きない。
Kiểu từ sáng đến tối cứ nghĩ về động cũng không thấy chán ấy.
何でもいいんですよ。
Bất cứ cái gì cũng được.
だからカードゲームの好きな子はこのカードゲームを極めていってこの延長戦で起用してもいいよ。
Nên là bạn nào thích game thẻ bài thì cứ đào sâu cái game thẻ bài đó, rồi khởi nghiệp dựa trên phần kéo dài của nó cũng được .
でもこのカードがもう下手くそで
Nhưng mà nếu chơi cái thẻ bài này đã dở tệ...
全然こだわりもなくレアカードも持ってないような子が独立したってダメだよ。そんなもんだ。
rồi cũng chẳng có đam mê gì, thẻ hiếm cũng không có, một người như thế mà đòi ra làm riêng thì hỏng bét. Nó là như thế .
もうともかくね例えばコンピューターの世界でもそうじゃん。
Nói chung là , ví dụ như trong thế giới máy tính cũng vậy đúng không.
若い時からもう好きで打ち込んで特別な何かそこにこだわりがあって
Từ lúc còn trẻ đã thích rồi cắm đầu vào làm, có một sự gắn bó đặc biệt nào đó với nó...
そっから起業してるじゃん。
rồi khởi nghiệp từ đó đúng không.
スティーブジョブスにしろクリエイターなんだよね。
Như Steve Jobs cũng vậy, ông ấy là một nhà sáng tạo (Creator) nhỉ.
起業家って「ゼロー10」なんですようん。
Doanh nhân chính là tạo ra "từ số 0 đến số 10" , ừm.
クリエイティブな無から「有」を生み出していける能力それが求められてる。
Năng lực sáng tạo, có thể tạo ra "có" từ cái "không", đó chính là thứ đang được đòi hỏi .
そこをまず深掘りしなさいと。
Trước tiên là hãy đào sâu vào chỗ đó đi.
ここは絶対誰にも負けないっていう領域を持つこと。
Phải có một lĩnh vực mà "chỗ này thì tuyệt đối không thua ai".
ちなみに僕はねセールスという世界では突き抜けてたんですよ。
Nhân tiện thì tôi ấy , trong thế giới sale (bán hàng) thì tôi đã vô cùng xuất chúng .
だから僕はあるセールスバカだったんだよ。
Nên tôi từng là một kẻ cuồng sale .
ストイックなんだよね。
Kiểu rất khắc kỷ (Stoic) nhỉ.
でセールスマネージャーになったら今度はセールスマネージャーで極めようと思いました。
Và khi trở thành quản lý bán hàng, lần này tôi lại nghĩ mình sẽ làm tới cùng ở vị trí quản lý bán hàng.
セールスの時はもうシンプルに行きついた結論はマーケットだった。
Lúc làm sale thì kết luận đơn giản mà tôi đạt tới chính là thị trường (Market).
良いマーケットこの開拓能力を持つってことだった。
Là phải có năng lực khai phá một thị trường tốt.
そのことばっかり考えてた。
Tôi chỉ toàn nghĩ về chuyện đó .
でマネージャーになったらリクルーティングだといかに優秀な人間を採用できるかってこと
Rồi khi làm quản lý thì là tuyển dụng (Recruiting), là làm sao để tuyển được những người xuất sắc...
それがベースになって。
điều đó trở thành nền tảng.
その後独立して結果的に今僕はやってるのは若い時の経験が
Sau đó ra làm riêng, và kết quả là những gì tôi đang làm hiện tại, chính là kinh nghiệm từ lúc còn trẻ...
やっぱり実を作り出している。
quả nhiên đang tạo ra trái ngọt.
もう負けないですよ、その領域は。
Không thua ai , ở cái lĩnh vực đó.
シンプルにね用意どんでどっちが売れるかってやったらもうセールスなんてすぐ答え出んだもん。
Nói đơn giản , nếu hô "Chuẩn bị, bắt đầu" xem ai bán được nhiều hơn, thì cái nghề sale này nó ra đáp án ngay ấy mà.
いや、本当マーケット開拓とプレゼンクロージング量もう成績でバンと出る。
Thật , năng lực khai phá thị trường, thuyết trình rồi lượng chốt sale (Closing), nó hiện cái đùng ra thành tích luôn.
その成績の悪いやつがセールスに関する力がない人間がなんか独立したってすぐに困るでしょ。
Cái kẻ mà thành tích kém, một người không có năng lực về sale mà đòi ra làm riêng thì sẽ khốn đốn ngay lập tức đúng không.
だから最初はだって代理店みたいにしてよ
Thế nên lúc đầu ấy, cứ làm như đại lý đi...
その商品を売るっていうところからお金稼いでったわけじゃん。
tôi đã kiếm tiền từ việc bán sản phẩm đó đúng không.
でだんだんそれが今度は自分なりに作っていくという風になっていってた
Rồi dần dần, lần này nó biến thành việc mình tự tạo ra sản phẩm theo cách của mình...
メーカーに変わってったわけだよね。
tôi đã chuyển mình thành nhà sản xuất (Maker) nhỉ.
あとは人使い人の扱いが下手だったらやっぱり経営は大変だよね。
Còn nữa, nếu kém trong việc sử dụng và đối nhân xử thế thì quả nhiên kinh doanh sẽ vất vả lắm nhỉ.
まず自分が率先水飯から始まって
Trước tiên là bắt đầu từ việc bản thân mình làm gương đi đầu...
人に働いてもらうというのが経営なので
nhờ người khác làm việc cho mình chính là kinh doanh, nên là...
いかに能力の高い人にに働いてもらえるかっていうのが
làm thế nào để nhờ được những người có năng lực cao làm việc cho mình...
結局組織作りになっていくので
rốt cuộc sẽ dẫn đến việc xây dựng tổ chức...
あとは時間と共に大きくなりますよ。
sau đó thì cùng với thời gian nó sẽ lớn mạnh .
そんなことかな。
Chắc là những chuyện như thế nhỉ.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
例えばその企業家になりたいなと起業したいなと思っているけれども
Ví dụ như, có suy nghĩ muốn trở thành doanh nhân, muốn khởi nghiệp nhưng mà...
今そのなんて言うんでしょう 何も持ってない人っていうのは
hiện tại, sao nhỉ, một người chưa có trong tay bất cứ thứ gì ấy...
まずやっぱり何から始めたらいいんでしょうか。
thì quả nhiên trước tiên nên bắt đầu từ đâu ạ?
今会社で一生懸命頑張って1番なれよってことだよ。
Thì là hiện tại hãy cố gắng hết sức ở công ty và trở thành người số 1 đi .
そんなと能力は違うの。
Năng lực nó khác với điều đó .
愚か者がやる気になってもやる気になった愚か者になっただけなんだよ。
Kẻ ngốc mà có động lực thì cũng chỉ trở thành một kẻ ngốc có động lực mà .
俺こないだある人と話したら善意の無能って言葉聞いたのよ。
Hôm nọ tôi nói chuyện với một người và nghe được từ "kẻ vô năng thiện ý" .
すっげえ言葉だなと思って。
Tôi đã nghĩ "Từ này thâm thúy thật".
善意の無能やばいねこの言葉。
Kẻ vô năng mang thiện ý, đáng sợ thật nhỉ cái từ này.
だからお人よしが必ずしも成功者にはならないんですよ。
Thế nên người tốt bụng chưa chắc đã trở thành người thành công .
やり遂げる力
Năng lực hoàn thành đến cùng.
結果出す力
Năng lực tạo ra kết quả.
これは絶対に責任者だから。
Vì đã là người chịu trách nhiệm thì tuyệt đối phải có những cái này .
経営者っていうのは全責任を背負うので
Người kinh doanh là người phải gánh vác toàn bộ trách nhiệm nên là...
あらゆる面で人を雇用するとなったらその雇用した人の全ね人生を一緒になって背負うわけじゃん。
về mọi mặt, khi đã tuyển dụng người khác thì mình sẽ phải cùng gánh vác cả cuộc đời của người được tuyển dụng đó đúng không.
あんな自分の都合でやめてくれとは言えないんだもん。
Chứ thể cứ lấy lý do cá nhân mà bảo người ta nghỉ việc được.
だから適正能力なかったら会社は急に大きくしちゃだめだよ。
Thế nên nếu không có năng lực phù hợp thì không được vội vàng mở rộng công ty .
だから私あのうちの息子もね起業してるんだけどまず10名でクオリティの高い
Vì vậy, con trai tôi ấy , cũng đang khởi nghiệp, tôi khuyên nó trước tiên với 10 người, hãy tạo ra một chất lượng cao...
完璧な組織作りなさいとこないだ助言したの。
hôm nọ tôi đã khuyên nó là hãy xây dựng một tổ chức hoàn hảo đi.
まず10名だと
Trước tiên là 10 người đã.
それでも1人1人がみんなクオリティが高かったらそっから大きくしていく分には大丈夫だと。
Dù vậy, nếu mỗi một người đều có chất lượng cao thì từ đó mở rộng ra cũng sẽ ổn .
まず10人しっかり収めなきゃだめだ。
Trước tiên là phải thu phục và quản lý tốt 10 người cái đã.
そんなことさ今私の立場で言っじゃ俺は起業した時10人そんな完璧な人間いたかって言うと
Tôi nói thế ở lập trường hiện tại , chứ nếu hỏi lúc tôi mới khởi nghiệp, liệu có được 10 người hoàn hảo như thế không thì...
実はいなかったの。
thực ra là không có .
これ笑っちゃうよね。
Chuyện này nghe buồn cười nhỉ.
じゃあ 何がポイントかと俺がすごかったんだよ。
Vậy thì điểm mấu chốt là gì, là do tôi quá xuất sắc .
だからま10年以上は10数命のだったもんね僕も。
Thế nên là, hơn 10 năm trời công ty tôi cũng chỉ có mười mấy người mà.
それ自分の経験なんだよね。会社大きくしようとしなかったんです最初は。
Đó chính là kinh nghiệm của bản thân tôi . Lúc đầu tôi đã không cố mở rộng công ty.
大きくならなかったし できなかった。
Nó đã không lớn lên được, và tôi cũng không thể làm cho nó lớn được.
なぜならお金もそれほどなかったし実績もないから優秀な人入ってこないのよ。
Bởi vì tiền thì không có nhiều, thành tích cũng chưa có nên người giỏi người ta không vào .
そん時に自分が一生懸命稼いで稼いで結果出して
Lúc đó tự bản thân tôi phải liều mạng kiếm tiền, kiếm tiền, tạo ra kết quả...
そして組織少しずつ大きくなってって新卒採用を始めたのは社25名~26名の時ですから。
rồi tổ chức cứ lớn lên từng chút một, và tôi chỉ bắt đầu tuyển dụng sinh viên mới ra trường khi công ty có khoảng 25-26 người .
もう20年以上深層採用をやって今の222名の組織を作った。
Tôi đã làm công tác tuyển dụng nhân sự mới suốt hơn 20 năm nay và tạo ra tổ chức 222 người như hiện tại.
今は優秀な子がみんな頑張ってますよ。
Bây giờ thì toàn là những bạn xuất sắc đang nỗ lực .
でも当時なんてロイヤルホストの店長とかやってた人が
Nhưng hồi đó ấy, những người từng làm cửa hàng trưởng của Royal Host chẳng hạn...
もうなんか近くにいたやつが協力してくれた。
kiểu những người ở ngay gần mình đã hợp tác giúp đỡ tôi.
でも彼らは僕のリーダーシップのに巻き込まれながら
Nhưng họ vừa bị cuốn vào khả năng lãnh đạo của tôi...
一緒になって言われたことはできる人間を最初はそばに置いたよね。
vừa cùng sát cánh, lúc đầu tôi đã đặt những người bảo gì làm nấy ở bên cạnh mình nhỉ.
厳しいからついてこれないもん言われたことやらないと。
Vì tôi khắt khe lắm, nếu không làm theo những gì được bảo thì không theo kịp .
次は言われなくてもできる人間がだんだん
Tiếp đến là những người không cần bảo cũng tự biết làm dần dần...
未来を切り開き出して今はすごく楽です私は。
đã bắt đầu khai phá tương lai, và bây giờ thì tôi rất nhàn.
でも1番コアにあるものはやっぱり哲学だろうな。
Nhưng cái cốt lõi nhất quả nhiên vẫn là triết lý nhỉ.
やっぱり考え方って大事だと思うよ。
Quả nhiên tôi nghĩ cách suy nghĩ là rất quan trọng .
そこに今度はやっぱりこの
Tiếp đến ở đó, quả nhiên là...
知の領域英知を集めなきゃだめだし
phải tập hợp lĩnh vực tri thức, tập hợp sự anh minh ...
最終的には技術が積み上がっていって
và cuối cùng là các kỹ thuật tích lũy dần...
組織の力ってのが出てくるんだよ。
thì sức mạnh của tổ chức sẽ bộc lộ ra .
そうするともう赤字になりたくてもならないです。
Làm được thế thì dù có muốn lỗ cũng không lỗ được .
うちは未上場だけど経常利益は20億という組織になったのは
Công ty tôi tuy chưa lên sàn nhưng đã trở thành một tổ chức có lợi nhuận thường xuyên là 2 tỷ Yên, đó là vì...
やっぱり僕がコアに達成思考だからだと思うんだよね。
quả nhiên tôi nghĩ cốt lõi bên trong tôi là tư duy hướng tới thành tựu .
僕の考え方に合ってる人しか結局は
Rốt cuộc thì chỉ những người phù hợp với cách suy nghĩ của tôi...
長くは勤められないじゃない。うちの社員みんな優秀ですよ
mới có thể làm việc lâu dài được đúng không. Nhân viên công ty tôi ai cũng xuất sắc lắm .
ありがたいなと思ってます。
Tôi luôn thấy biết ơn vì điều đó.
まあだからともかく独自の強みを徹底的に深掘りをしてくってことなんじゃないのかな。
À, nên tóm lại là phải đào sâu triệt để vào thế mạnh độc bản của mình, chẳng phải vậy sao.
あの以前にね
À, trước đây ...
私あの松下幸之助経営塾というところでちょっとあの佐藤悌二郎さんと私の友人の関係もあってちょっと学んだことがあるのね。
Tôi từng học một chút ở cái gọi là Tư thục kinh doanh Matsushita Konosuke, một phần cũng nhờ mối quan hệ bạn bè của tôi với ông Sato Teijiro ấy.
その時に
Lúc đó...
あの、松下幸之助さんのお孫子さんまPHPの会長りになった松下会長が
à, cháu trai của ông Matsushita Konosuke, vị chủ tịch Matsushita, người sau này trở thành chủ tịch của PHP ấy...
以前
trước kia...
自分がアメリカのMBAま有名な大学のMBAに合格したということを
khi ông ấy đến báo cáo với ông Matsushita Konosuke về việc...
松下幸之助之さんにご報告に行ったと
bản thân mình đã đỗ vào chương trình MBA của Mỹ, một trường đại học danh tiếng ấy...
喜んでもらえると思って報告したら
nghĩ là ông nội sẽ vui nên mới đi báo cáo...
おう、そうか
thì ông bảo "Ồ, vậy à...
そりゃ良かったな ただ
thế thì tốt quá nhỉ. Nhưng mà...
経営と経学は違うからな
kinh doanh và kinh doanh học là hai thứ khác nhau "...
と言われたっていうことをま公演の時にもその話をよくされるんですけど
ông ấy hay kể chuyện mình từng bị nói như thế trong các buổi diễn thuyết, nhưng mà...
私これ心髄だと思うんですよ。
tôi nghĩ đây chính là chân lý .
企業に必要なのは経学じゃないと思う
Tôi nghĩ thứ cần thiết cho doanh nghiệp không phải là học thuật kinh doanh .
経営力だと思う。
Mà là năng lực kinh doanh .
それはやっぱり無は無から「有」を生み出していく力。
Đó quả nhiên là sức mạnh tạo ra "có" từ cái "không".
それはね学問じゃないんだよね。
Cái đó ấy , không phải là học thuật .
ある程度の規模になると計画やっぱり必要だと思いますよ。
Khi đạt đến một quy mô nhất định thì tôi nghĩ quả nhiên là cần kế hoạch .
何千人とかね
Kiểu như vài nghìn người ấy...
大きな規模
quy mô lớn.
でも。
Nhưng mà.
やっぱり企業家でじゃあMBA取って起業してる人ってのパーセンテージってそれを多くないと思うんですよ。
Quả nhiên trong số các doanh nhân, tỷ lệ những người lấy bằng MBA rồi mới khởi nghiệp, tôi nghĩ là không nhiều .
まそういう僕も今一応はMBAを学んでるんだけど
Chà, nói vậy chứ hiện tại tôi cũng đang tàm tạm học MBA , nhưng mà...
1番大事なのはもう1度言うけど
điều quan trọng nhất, tôi xin nhắc lại một lần nữa...
世の中に求められる何かをあなたは持ってますかっていうこと。
là bạn có đang sở hữu một cái gì đó mà thế giới này cần hay không .
そこを掘り下げるっていうことがまずコア。
Việc đào sâu vào chỗ đó, trước tiên chính là cái cốt lõi.
それとまお金の管理と人の扱い方を
Cùng với đó là việc quản lý tiền bạc và cách đối nhân xử thế...
きちっとマスターするということじゃないかな。
phải làm chủ (Master) thật vững vàng những cái đó chẳng hạn.
でもそれはね経験の中でみつけるものなんだよね。
Nhưng mấy cái đó ấy , là thứ mà mình sẽ tìm ra được trong kinh nghiệm .
色々思考錯誤しながらいっぱいやめられて
Vừa thử nghiệm và mắc vô số sai lầm, vừa bị nhiều nhân viên bỏ đi...
いっぱいボディブロ食らって
chịu không biết bao nhiêu đòn đấm thẳng vào bụng (Body blow)...
苦しみながら
vừa đau khổ...
強くなっていくもんだから。
vừa trở nên mạnh mẽ hơn mà.
まずコアになる
Trước tiên là phải trở thành cái cốt lõi...
深掘りするテーマを
cái chủ đề để mình đào sâu...
そこに圧倒的強みを持っている人が
những người có thế mạnh áp đảo ở chỗ đó...
起用できるっていうことなんだと思います。
mới có thể khởi nghiệp được, tôi nghĩ là như vậy .
是非ね あの今日本の社会は企業化求めてますから
Nhất định , à hiện tại xã hội Nhật Bản đang rất cần những doanh nhân khởi nghiệp...
どんどん志し持ってチャレンジして欲しいと思います。
nên tôi rất mong các bạn hãy giữ vững hoài bão và liên tục thử thách bản thân.
コメント欄に是非ねコメントもよろしく。
Mọi người nhất định hãy để lại bình luận dưới phần bình luận .
また チャンネル登録まだの人は是非チャンネル登録してください よろしくお願いします。
Ngoài ra, những ai chưa đăng ký kênh thì nhất định hãy đăng ký kênh giúp tôi .