• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

601 câu
伸びてる会社の経営者の方っていうのは、ちゃんと学んだかどうか置いといても、
Những người kinh doanh của các công ty đang phát triển ấy nhé, khoan bàn đến việc họ có học hành bài bản hay không...
同じそういう思考が頭の中に出来上がってるんですけれども、
nhưng cùng một lối tư duy như thế đã được hình thành sẵn trong đầu họ rồi, tuy nhiên...
会社の中には、まず経理スタッフレベルの、本当にこう記帳とか決算書を閉めれる方とかですね。
trong công ty thì trước tiên là ở cấp độ nhân viên kế toán, những người thực sự có thể ghi sổ sách hay chốt sổ báo cáo tài chính chẳng hạn.
それを責任者である経理マネージャー的な方から、
Từ những người giống như quản lý kế toán chịu trách nhiệm về việc đó...
予算とかに落としていったり、
áp dụng vào ngân sách các thứ...
事業のこう成長に向けて管理会計的な断りができる管理部長的な方。
đến những người giống như trưởng phòng quản lý có thể đưa ra những phán đoán về kế toán quản trị hướng tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
うんうん、なるほど。
Ừm ừm, ra là vậy.
あとはその銀行とか投資家から資金も調達してきたり、
Rồi còn cả việc huy động vốn từ ngân hàng hay các nhà đầu tư...
そういった外向けのファイナンスですね。
những hoạt động tài chính - (Finance) hướng ra bên ngoài như thế nhỉ.
上場してガンガン資金調達をします、
Nếu nói là "Chúng tôi sẽ lên sàn và huy động vốn thật mạnh mẽ"...
M&Aをします、
"Chúng tôi sẽ thực hiện M&A"...
海外の機関投資家にこうIRとかもしますっていうとこになると、
"Chúng tôi sẽ làm cả quan hệ nhà đầu tư - (IR) với các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài" thì lúc đó...
本当の攻めのCFOが必要なんですけど。 うん、はい。
sẽ cần một giám đốc tài chính - (CFO) thực sự có khả năng tấn công đấy. Ừm, ừ.
はい、皆さんこんにちは。アチーブメントの青木です。
Ừ, xin chào mọi người. Tôi là Aoki của công ty Achievement đây.
今日はですね、国見健介さんという方ですね、
Hôm nay, một người tên là Kunimi Kensuke...
今日本で一番会計士を育て、
người đang đào tạo ra nhiều kế toán viên nhất Nhật Bản hiện nay...
この会計士の育成に関しては最も実績のある、
và có thành tích cao nhất trong việc đào tạo kế toán viên này...
若き経営者また教育者のですね、
một nhà kinh doanh kiêm nhà giáo dục trẻ tuổi nhé...
大切な、今も友人として付き合っている国見さんをゲストでお招きしました。
tôi đã mời anh Kunimi, một người rất quan trọng mà hiện tại tôi vẫn đang giao du với tư cách là bạn bè, đến làm khách mời - (Guest).
国見さん、ようこそ来てくださいました。
Anh Kunimi, rất hoan nghênh anh đã đến đây.
本当にありがとうございます。
Thực sự cảm ơn anh rất nhiều.
今年で創業何年なんですか。
Năm nay là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập rồi nhỉ?
えっとですね、弊社7月末決算で、ちょうど今期で23期目が終わりまして、
À thì nhé, công ty chúng tôi chốt sổ vào cuối tháng 7, và vừa đúng kỳ này là kết thúc kỳ thứ 23 rồi...
今度24期目に入っております。
và sắp tới sẽ bước sang kỳ thứ 24 đấy ạ.
学生企業家としては、元々慶応にいた時に、
Với tư cách là một doanh nhân sinh viên, thì vốn dĩ lúc còn học ở đại học Keio...
大学の時起業したの?それとも卒業してすぐ起業したの?
anh đã khởi nghiệp lúc còn học đại học à? Hay là tốt nghiệp xong mới khởi nghiệp?
卒業してすぐ起業っていう形ですね。
Là hình thức tốt nghiệp xong là khởi nghiệp ngay đấy ạ.
はいはい、そう。
Ừ ừ, ra vậy.
そしたら22歳起業、23歳?
Vậy thì khởi nghiệp lúc 22 tuổi, hay 23 tuổi?
そうですね、23歳になります。
Đúng vậy nhỉ, là năm 23 tuổi ạ.
ちょっとどんな風にして今の日本一の、
Anh có thể chia sẻ một chút về việc làm thế nào mà trở thành trường số 1 Nhật Bản hiện nay...
会計人材育成で日本一の実績を出せる学校に
một ngôi trường có thể tạo ra thành tích số 1 Nhật Bản trong việc đào tạo nhân lực kế toán...
どういう経緯でなってきたのか。
đã trải qua quá trình như thế nào để được như vậy không?
大学時代にですね、公認会計士は取りまして、
Thời đại học ấy nhé, tôi đã lấy được chứng chỉ Kế toán viên công chứng...
その後は1年半ぐらい公認会計士の育成のアルバイト、
sau đó thì khoảng 1 năm rưỡi làm công việc làm thêm là đào tạo kế toán viên công chứng...
学生時代にアルバイトをしてまして。
tôi đã đi làm thêm thời sinh viên.
合格する方としない方っていうのがやっぱりこう、どんどん目の前に現れる時に、
Khi mà những người thi đỗ và những người không thi đỗ quả nhiên cứ liên tục xuất hiện trước mắt mình...
私からするとほとんど差がない皆様が、
từ góc nhìn của tôi thì mọi người hầu như không có sự khác biệt gì cả, nhưng mà...
なんかたまたまいい先生に出会えたとか、
chỉ là tình cờ gặp được một giáo viên tốt...
いい勉強仲間に出会えたとか、
hay tình cờ gặp được những người bạn học tốt...
あとスタートの時にしっかりカリキュラムの復習をして、
rồi lúc bắt đầu đã ôn tập kỹ càng chương trình học - (Curriculum)...
スタートダッシュに成功したとかですね。
và đã có một khởi đầu bứt phá thành công chẳng hạn.
そういったことの積み重ねで、合否が大きく分かれてしまっているなっていう気がしてですね。
Tôi có cảm giác là chính sự tích lũy của những điều như thế đã tạo ra sự khác biệt lớn giữa việc đỗ và trượt đấy.
もっとちゃんとやればみんな受かるのになっていうのがすごく思ってですね。
Tôi đã suy nghĩ rất nhiều rằng "Giá như làm bài bản hơn thì mọi người đều sẽ đỗ cả mà" nhỉ.
それで日本一合格しやすいスクールを作りたいなと思って、
Thế là tôi nghĩ "Mình muốn tạo ra một ngôi trường - (School) dễ thi đỗ nhất Nhật Bản"...
最初はもう本当にその個人塾みたいなところで始めました。
lúc đầu thực sự tôi đã bắt đầu từ một nơi giống như lớp học thêm cá nhân vậy.
当然、教材の質とか講義の質とかっていうのは、やっぱり大手のスクール様に勝てない部分っていうのがですね、
Tất nhiên, về chất lượng giáo trình hay chất lượng bài giảng thì quả nhiên có những phần không thể thắng được các trường lớn...
それがの校舎施設のクオリティとかもですね。ただやっぱりその中でも
rồi cả chất lượng - (Quality) cơ sở vật chất trường học nữa nhé. Nhưng mà quả nhiên ngay cả trong hoàn cảnh đó...
優位性を出せるのは、やっぱり徹底的にフォローするっていったような、
điều có thể tạo ra ưu thế, quả nhiên là những việc kiểu như theo sát hỗ trợ - (Follow) triệt để...
もう全ての科目ですね。
tất cả các môn học luôn nhé.
科目も毎日、
Các môn học cũng vậy, mỗi ngày...
受付の最前線みたいなところに私も座って、
bản thân tôi cũng ngồi ở tuyến đầu kiểu như quầy lễ tân...
徹底的にフォローするとかですね。
và theo sát hỗ trợ một cách triệt để chẳng hạn.
あとはやっぱり小さい規模だったからこそ、機動性を出せるところもあってですね。
Ngoài ra thì quả nhiên chính vì quy mô nhỏ nên cũng có những chỗ có thể phát huy được tính cơ động nhé.
やっぱりこういった各の予備校とか大学受験の模試みたいなのがあった時に、
Quả nhiên khi có những kỳ thi thử kiểu như của các trường dự bị hay thi đại học...
すごい人数が受けるので返却まで2、3週間かかってしまったりするんですね。
vì số lượng người thi rất đông nên phải mất đến 2, 3 tuần mới trả kết quả cơ.
それをもう試験が終わったらその場ですぐ採点して、
Thế là chúng tôi chấm điểm ngay tại chỗ sau khi thi xong...
すぐ返すみたいな。
rồi trả kết quả ngay lập tức kiểu vậy.
そうするとすぐ復習もできたりとかっていう。
Làm thế thì học viên có thể ôn tập ngay lập tức được.
なるほど。
Ra là vậy.
小さいながらでより高い価値を出せるところに最初は集中しながら、
Lúc đầu chúng tôi vừa tập trung vào những chỗ có thể tạo ra giá trị cao hơn dù quy mô nhỏ...
教育っていうのはあんまり規模を広げないで、
giáo dục ấy mà, tôi nghĩ không nên mở rộng quy mô quá nhiều...
やっぱり究極マンツーマンでしてるのが一番質が高いと思ってたので、
vì quả nhiên tôi nghĩ dạy kèm một thầy một trò - (Man-to-man) đến cùng mới là chất lượng cao nhất...
規模を広げすぎると質が下がってしまうって思いもあったんですけれど。
nên tôi cũng từng có suy nghĩ là nếu mở rộng quy mô quá mức thì chất lượng sẽ giảm sút đấy.
合格者も当時でやっと100名に行くか行かないか。
Số lượng người thi đỗ hồi đó cũng chỉ chật vật ở mức có đến 100 người hay không.
なので会計士の合格者全体が1500名、1600名の中で100名ですので、
Nên là trong tổng số 1500, 1600 người thi đỗ kế toán viên thì chúng tôi chiếm 100 người...
その辺でやっぱ大きく考えが変わって。やっぱりこの業界によりもっと大きなインパクトを出したり、
tới khoảng đó thì quả nhiên suy nghĩ của tôi đã thay đổi lớn. Quả nhiên là để tạo ra một tác động - (Impact) lớn hơn cho ngành này...
受かった後の環境とかにもいろんな影響を与えていくっていうことを考えた時に、
khi suy nghĩ đến việc mang lại nhiều ảnh hưởng cho cả môi trường sau khi thi đỗ...
100名しか合格者を出していないと、
nếu chỉ tạo ra được 100 người thi đỗ...
業界全体のインパクトっていうのはすごく弱くてですね。
thì tác động lên toàn ngành sẽ rất là yếu ớt đấy.
そこから規模の拡大を目指そうと思って、
Từ đó tôi nghĩ "Mình sẽ hướng tới việc mở rộng quy mô"...
校舎を全国に展開したりっていうのは、2017年ぐらいからスタートして。
việc triển khai các cơ sở trường học trên toàn quốc thì tôi bắt đầu - (Start) từ khoảng năm 2017.
あ、そうなんだ。
À, ra là vậy.
そこから今何箇所ぐらいになったんですか。
Từ đó đến nay thì đã lên khoảng bao nhiêu cơ sở rồi?
今ですね、ちゃんとした大きい校舎は全国に5箇所なんですけれども、
Hiện tại ấy nhé, những cơ sở trường học lớn đàng hoàng thì có 5 cơ sở trên toàn quốc, nhưng mà...
それ以外に自習だけできるスペースみたいなのが、プラスで全国に10箇所ぐらい作ってですね。
ngoài ra chúng tôi còn tạo thêm khoảng 10 không gian - (Space) chỉ dành cho việc tự học trên toàn quốc nữa.
展開をしてきて。
Chúng tôi đã không ngừng triển khai như vậy.
その展開をしてる過程で、アチーブメントさん、青木さんとも応援をいただいてですね。
Trong quá trình triển khai đó, tôi cũng nhận được sự ủng hộ từ phía Achievement và anh Aoki nhé.
この3年間は徹底的に学ばせていただいて、再受講も3年間で今たぶん6、7回させていただいて。
Trong 3 năm qua tôi đã được học hỏi một cách triệt để, việc học lại trong 3 năm qua chắc tôi cũng làm được 6, 7 lần rồi.
本当に今まで経営で無意識で大事にしていたことっていうのが、
Thực sự những điều mà từ trước đến nay trong kinh doanh tôi vô thức coi trọng ấy...
青木先生の講座を受けさせていただくと、
khi được tham gia khóa học của thầy Aoki...
論理的に全部整理されていて。
thì tất cả đều được sắp xếp lại một cách logic.
「あ、そうだよね、そうだよね、」
Kiểu "À, đúng vậy nhỉ, đúng vậy nhỉ"...
っていうところがすごく心に入ってきたっていうのと。
những điểm như thế đã thực sự thấm vào tâm trí tôi.
あとやっぱり文字でしっかりそれを伝えられることによって、知ってたけど
Và rồi, quả nhiên nhờ việc những điều đó được truyền đạt một cách rõ ràng bằng văn bản, mà dù tôi đã biết rồi nhưng...
つい最近は忘れてたなとか、
"Gần đây mình lại trót quên mất nhỉ" chẳng hạn...
知ってたけどもっとそこを徹底してやることによって大きな成果が出るなっていうのが、
hay "Mình biết rồi nhưng nếu làm triệt để chỗ đó hơn nữa thì sẽ tạo ra thành quả lớn đấy"...
やっぱりすごく再認識させられて。そこからやっぱこれを定期的に自分自身が学び続けないとなっていうのは、
tôi quả nhiên đã được nhận thức lại một cách sâu sắc. Từ đó, quả nhiên tôi nghĩ "Bản thân mình phải tiếp tục học hỏi điều này một cách định kỳ mới được"...
思いながら最近は過ごさせていただいております。
tôi vừa mang suy nghĩ đó vừa trải qua những ngày gần đây đấy ạ.
なるほど。
Ra là vậy.
ハーバード大学のね、まさにこう研究とか川財団の論文にもあるんだけど、
Trong những nghiên cứu của Đại học Harvard hay các bài luận văn của quỹ Kawakawa chẳng hạn, cũng có nói rằng...
人生における成功も失敗も85%は
85% thành công hay thất bại trong cuộc đời...
その人自身の心構えの結果であり、まそこから生み出される人間関係の
là kết quả từ tâm thế của chính người đó, chà và sự tương quan...
質と量とはい相関関係にあるとはいえ、まさに僕は国見さんという人はなんだろう、
với chất lượng và số lượng của các mối quan hệ con người sinh ra từ đó, quả đúng là một người như anh Kunimi, tôi thấy sao nhỉ...
その紳士に
rất chân thành...
本当に仕事に打ち込んで、本当に真心を持って目の前の
thực sự cống hiến hết mình cho công việc, thực sự dùng sự chân tâm đối đãi với...
クライアントに接していると本当に僕お世辞の時にそう思いました。
những khách hàng - (Client) trước mắt, tôi thực sự đã nghĩ như vậy mà không hề nói nịnh đâu.
簿記3級とか
Kiểu như chứng chỉ kế toán - (Boki) cấp 3...
2級とかあれ全部無料にしてるのあれなんなのオンラインで、あれすごいよね。
hay cấp 2, tất cả những cái đó đều được miễn phí trên mạng - (Online), cái đó là sao vậy, tuyệt vời thật đấy nhỉ.
そうですね。
Đúng vậy nhỉ.
戦略的にすごいじゃない、あれみんな無料で勉強したら分母と会計士のね、
Về mặt chiến lược thì quá tuyệt vời đúng không, nếu tất cả mọi người đều được học miễn phí thì cái mẫu số và những người kế toán viên nhé...
分母が大きくなるじゃないですか。
chẳng phải cái mẫu số sẽ lớn hơn sao.
今ご紹介いただいたCPラーニングというのはこれも本当23年前にスタートしたサービスで、
Cái CP Learning mà anh vừa giới thiệu ấy, đây cũng thực sự là một dịch vụ - (Service) bắt đầu từ 2, 3 năm trước...
2級1級とあいろんな経理実務実務講座無料で公開してるんですけど、やっぱり
chúng tôi đang công khai miễn phí các khóa học thực hành kế toán thực tế như cấp 2, cấp 1 và nhiều khóa khác, nhưng quả nhiên...
その根底にはですね、多分アチーブメントさんの言葉で言うとやっぱりパワーパートナーっていう言葉だと私は思ってるんですけど。
nền tảng của nó nhé, có lẽ nếu dùng từ ngữ của Achievement thì tôi nghĩ quả nhiên đó là từ "Power Partner" - (Đối tác sức mạnh).
じゃ、みんながハッピーになる絵っていつも何なんだろうっていうのは考えてる時に、じゃああのCPラーニングって無料のプラットフォームをですね、最初は
Vậy thì, khi tôi luôn suy nghĩ "Viễn cảnh mà tất cả mọi người đều vui vẻ - (Happy) rốt cuộc là gì nhỉ", thì lúc đó, cái nền tảng - (Platform) miễn phí CP Learning ấy nhé, lúc đầu...
月額980円とかの最近ね流のサブスクとかっていうのも当然色々検討には上がったんですけれども、
tất nhiên chúng tôi cũng đưa ra bàn bạc đủ kiểu như hình thức đăng ký trả phí - (Subscription) đang thịnh hành gần đây với giá 980 yên/tháng chẳng hạn, nhưng mà...
やっぱり月額980にするともしかしたら会員が1万人ぐらいで
quả nhiên nếu để mức phí 980 yên/tháng thì biết đâu số lượng hội viên chỉ dừng lại ở khoảng 1 vạn người...
止まってしまうような可能性もあるなと思ってですね。
tôi nghĩ là có khả năng như vậy đấy.
それであればもう完全に無料で公開して、今は50万人なんですけれども。
Nếu vậy thì cứ công khai hoàn toàn miễn phí đi, và hiện tại thì đã là 50 vạn người rồi.
50万人なったの?
Đã lên tới 50 vạn người rồi cơ à?
この3年でしょだって。
Bởi vì mới có 3 năm nay thôi mà.
そうですね、はい。
Đúng vậy ạ, ừ.
すごいね。 いえ。
Tuyệt vời thật đấy. / Dạ không có gì.
数万人の会計人材の方が我々のサービスを利用していただけてればですね、
Nếu có hàng chục vạn nhân lực kế toán sử dụng dịch vụ của chúng tôi nhé...
自ずとそっから一部は公認会計士とかUSCPAとかていう資格をやろうっていう方も出てきますし。
thì tự nhiên trong số đó sẽ xuất hiện những người muốn thi lấy các chứng chỉ như Kế toán viên công chứng hay USCPA.
さらに会計人材の方がこう底上げされているとまたその方たちが転職をする時とかにご支援したりですね。
Hơn nữa, khi mặt bằng chung của nhân lực kế toán được nâng lên như vậy, thì chúng tôi có thể hỗ trợ họ khi họ chuyển việc chẳng hạn.
あとは企業様側からも会計人材採用するならCPAにお願いすれば必ずいい方を
Rồi từ phía các doanh nghiệp, họ cũng sẽ nghĩ "Nếu muốn tuyển dụng nhân lực kế toán thì cứ nhờ CPA là chắc chắn sẽ có người tốt"...
っていうようななんかそういう循環ができるなっていうこうま絵をイメージしてですね。
tôi đã hình dung ra một viễn cảnh kiểu như có thể tạo ra một vòng tuần hoàn như thế đấy.
そこ最初は車内でも「え、全部無料で行くんですか」ていうですね大反対があったんですけれども、ただやっぱりそういうこうみんなが
Lúc đó, ban đầu trong nội bộ công ty cũng có sự phản đối kịch liệt kiểu "Hả, làm miễn phí toàn bộ luôn á?", nhưng mà quả nhiên...
ハッピーになる絵っていうのをあの考え続けた時のま1つのちょっと具としてあのCPラーニングていうのは
khi tiếp tục suy nghĩ về cái viễn cảnh mà mọi người đều vui vẻ ấy, thì cái CP Learning đã...
誕生したかなと思っております。
ra đời như một dạng hiện thực hóa nhỏ nhoi, tôi nghĩ là như vậy ạ.
素晴らしい。
Tuyệt vời quá.
いえ
Dạ không có gì ạ.
いや、私も3日間の研修をねもう30数年やり続けて
À, bản thân tôi nhé, cũng đã liên tục tổ chức các buổi đào tạo 3 ngày suốt hơn 30 năm qua...
あの本当にもう延々とやり続けながら今ま弟子も育ててトレーナー育てて、
thực sự là cứ miệt mài làm mãi làm mãi, rồi giờ thì đào tạo cả đệ tử, đào tạo cả người hướng dẫn - (Trainer)...
6万人以上のね方が受けてくれてるんですけど、
đã có hơn 6 vạn người tham gia rồi đấy, nhưng mà...
この6万人になった背景ってはい最受行システムてあるですよ。
cái bối cảnh để đạt được con số 6 vạn người này, ừ đó chính là hệ thống học lại đấy.
この最事項を3日間3万円でそうずっとやり続けたんだよね。
Cái việc học lại này, 3 ngày với giá 3 vạn yên, tôi cứ duy trì làm mãi như thế nhỉ.
あるプロのコンサルタントから僕は言われて
Có một chuyên gia tư vấn - (Consultant) chuyên nghiệp đã nói với tôi rằng...
プロコンは1時間10万円もらえますよって。
"Chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp có thể nhận 10 vạn yên cho 1 giờ đấy".
そんな割りの合わないことなんでやるんですかとこはその人に言ったのは、
Họ hỏi "Tại sao anh lại làm cái việc không bõ bèn gì như thế", thì tôi đã nói với người đó rằng...
まるまるさんと助言ありがとうと。
"Anh ○○ này, cảm ơn lời khuyên của anh".
だけどあなたの今の助言って実は
"Nhưng lời khuyên vừa rồi của anh thực ra..."
我々専門サービス業において大きな1つのなんかこうなんっていうのかな、
"trong ngành dịch vụ chuyên môn của chúng ta, nó thiếu mất một điều gì đó to lớn, gọi là gì nhỉ..."
考えなければいけない大切なことが抜けてるよて。
"thiếu mất một điều quan trọng mà chúng ta phải suy nghĩ đấy".
それはまず第1はまずクライアントファーストでお客様は何を得るのかと
"Đó là trước tiên, thứ nhất phải đặt khách hàng lên hàng đầu - (Client first), xem khách hàng sẽ nhận được gì".
私はやっぱり技術を習得してもらいたいので、技術の習得には時間がかかるから
"Quả nhiên tôi muốn họ nắm bắt được kỹ năng, mà việc nắm bắt kỹ năng thì cần có thời gian..."
3日3週間3ヶ月3年ということでフォローを考えたと。
"nên tôi đã suy nghĩ đến việc hỗ trợ theo chu kỳ 3 ngày, 3 tuần, 3 tháng, 3 năm".
もう1つはまるまるさんは納品してる時
"Một điều nữa là, khi anh ○○ đang giao sản phẩm..."
営業できてないよね
"thì anh đâu có đang làm kinh doanh - (Sales) được đúng không".
営業してる時あなた納品できてないじゃない?
"Lúc anh đang kinh doanh thì anh đâu có giao sản phẩm được, đúng không?"
つまりあなたの時間のそのあなたの売上の限界っていうのはあなたの時間の在庫が
"Tức là giới hạn doanh thu của anh chính là quỹ thời gian của anh..."
ある意味では限界作るんじゃないのって言ったら
"ở một khía cạnh nào đó, nó tạo ra giới hạn đấy chẳng phải sao", tôi đã nói vậy.
そうですけど、でもこれ専門サービス業なので
Họ đáp "Đúng là vậy, nhưng vì đây là ngành dịch vụ chuyên môn..."
しょうがないですよね ていう風に
"nên cũng đành chịu thôi đúng không". Kiểu như vậy.
僕は、いや私は実は1回のセールスで一生の協力者を作る。
Tôi thì bảo, "Không, thực ra tôi chỉ cần 1 lần bán hàng - (Sales) là tạo ra được người hợp tác cả đời".
これがまさにPFドラッカーが言う顧客の想像と保持というところからこれをアイデアとして、
"Điều này quả đúng là lấy ý tưởng từ việc sáng tạo và duy trì khách hàng như P.F. Drucker từng nói..."
満足したお客様は一生の協力者になると思ってそういうサービスを
"tôi nghĩ rằng những khách hàng hài lòng sẽ trở thành người hợp tác cả đời, nên tôi mới cung cấp những dịch vụ như thế..."
展開してきたんだって言ったら、
tôi đã triển khai như vậy, tôi nói thế thì...
そうなんですか?本人は最後までわかんなかったみたいなんだけど。
"Vậy sao ạ?" Người đó có vẻ đến cuối cùng vẫn không hiểu.
でもその愛通じるよね、
Nhưng cái sự đồng điệu đó là có nhỉ...
損して得とれでしょ言うなれば。
nếu phải nói thì đó là "chịu thiệt trước để được lợi sau" đúng không.
あの本当にアチーブメントさんの当然その講座の神はもちろんなんですけど
Thực sự thì tất nhiên là nội dung khóa học của Achievement rất tuyệt vời rồi, nhưng mà...
やっぱり私その最受行システムが本当にすごいなと思ってまして。
quả nhiên tôi thấy cái hệ thống học lại đó thực sự rất tuyệt vời đấy ạ.
やっぱりこういったあのアチーブメントさんの研修の内容って聞いた時に
Quả nhiên khi nghe những nội dung đào tạo của Achievement như thế...
その瞬間すごくあの
ngay lúc đó thì sẽ cảm thấy...
気持ち高まりますしやろうって思ですけど、これが最事項がないと
tinh thần dâng cao và muốn bắt tay vào làm ngay, nhưng nếu không có việc học lại...
多分3ヶ月後にはその思いってちょっともう忘れてしまっている。
thì có lẽ 3 tháng sau cảm giác đó sẽ bị quên lãng đi đôi chút.
ただこれがやっぱ定期的にこうま私もちょっと心のピットインみたいな言い方をしてるんですけど、
Tuy nhiên, nếu được làm định kỳ, à bản thân tôi cũng hay dùng cách nói giống như là "Trạm dừng chân bảo dưỡng cho tâm hồn - (Pit-in)" ấy...
来ることによってあそうだったっていうの思い出してですね、
bằng việc đến tham gia, mình sẽ nhớ lại là "À, đúng là như vậy"...
やっぱりそれを繰り返すといつの間にかその思考が通常になっていく。
quả nhiên nếu lặp đi lặp lại điều đó thì chẳng biết từ lúc nào lối tư duy đó sẽ trở thành điều bình thường.
でこのやっぱ最事項のシステムがあることによって
Và chính nhờ có hệ thống học lại này...
本当に私も学び続けて満足をするので、やっぱ周りの経営者にも
mà bản thân tôi cũng thực sự được tiếp tục học hỏi và cảm thấy hài lòng, nên quả nhiên tôi cũng khuyên các nhà kinh doanh xung quanh...
出た方がいいよっていうにご紹介を
là "Nên tham gia đi", rồi giới thiệu cho họ...
すごい紹介してくれてるよね国見さん。
Anh Kunimi đã giới thiệu cho chúng tôi rất nhiều luôn nhỉ.
いやいや本当いや本当に上場してる経者から始まって
À không không, thật đấy, thực sự bắt đầu từ những người kinh doanh đã lên sàn...
どうだろう もう
sao nhỉ, đã...
それこそ関節的に言った780人
nếu nói một cách gián tiếp thì cũng phải tầm 7, 80 người...
広がってんじゃないのですか
đã lan tỏa ra rồi đúng không ạ.
でも本当になんか全ての経営者が学んだ方がいいなっていう風に心から思うので、そうれもなんか
Nhưng thực sự tôi nghĩ từ tận đáy lòng rằng tất cả những người kinh doanh đều nên học, và điều đó cũng...
私も恩恵を受けながらやっぱりでも我々はもう民間企業ですので
bản thân tôi tuy cũng nhận được ân huệ nhưng quả nhiên chúng ta đã là doanh nghiệp tư nhân rồi...
必ずまこうビジネスとしても回しながら貢献をするって時にやっぱ本当にその高循環が、
khi nhất định phải vừa vận hành như một mô hình kinh doanh - (Business) vừa cống hiến, thì quả nhiên cái vòng tuần hoàn tốt đẹp đó...
アチーブメントさんもすごいあの作られてるっていうのは本当にあのなんか通ずるところがあるなっていうの。
việc Achievement tạo ra được điều tuyệt vời đó, thực sự tôi thấy có sự đồng điệu nào đó ạ.
私それはある意味ではお互いにその愛通じるもの、それは多分理念経営、
Tôi nghĩ ở một ý nghĩa nào đó, sự đồng điệu lẫn nhau đó, có lẽ chính là kinh doanh dựa trên lý tưởng...
大切なものを大切にする経営、
kinh doanh biết trân trọng những điều quan trọng...
まさに大美商人は三方よしと、
quả đúng như thương gia Omi từng nói về "Tam phương hảo" - (Ba bên cùng có lợi)...
売り手よし買てよし世間よしと。
"Người bán có lợi, người mua có lợi, xã hội có lợi".
何を売っているのかというその売り物をよく知り、
Hiểu rõ thứ mình đang bán là gì...
最終的にお客様の顧客満足で着地させるというところが
và cuối cùng là đưa nó cập bến bằng sự hài lòng của khách hàng...
やっぱり大事なポイントだと思だよね。
quả nhiên tôi nghĩ đó là điểm rất quan trọng nhỉ.
そうですね。
Đúng vậy ạ.
まさにnumber1というかその連続合格者数を更新中でトータルでえすごいよねこれ。
Quả đúng là Number 1 - (Số 1), hay nói đúng hơn là số lượng người đỗ liên tiếp đang không ngừng được phá kỷ lục, tổng cộng thì... cái này tuyệt vời thật đấy.
ともかく223年度は786名合格ですか。
Nói chung là năm 2023 có 786 người thi đỗ đúng không.
100人中7.6人しか合格しないでしょ公認会計士。
Kế toán viên công chứng thì cứ 100 người thi chỉ có khoảng 7,6 người đỗ thôi đúng không.
で年間のその公認会計士が世の中で合格してる数が1500人ぐらいいるんですかじゃその半分、
Và mỗi năm số lượng người đỗ kế toán viên công chứng trên toàn quốc là khoảng 1500 người, vậy thì một nửa trong số đó...
そうですね。
Đúng vậy ạ.
すごいね
Tuyệt vời thật đấy.
50.9%、2人に1人以上がCPA会計学院の出身。
50,9%, tức là cứ hơn 2 người thì có 1 người xuất thân từ Học viện Kế toán CPA.
いやだからやっぱりこう情けは人のためならずというか徹底したフォローだとか、
Nên là quả nhiên, "Ở hiền gặp lành" hay nói đúng hơn là sự theo sát hỗ trợ triệt để...
やっぱりその学ぶ人の立場に立った学習の仕組みだとか
hay quả nhiên là cơ chế học tập đứng trên lập trường của người học...
トレーニングプログラムが実績となっているんだろうと思ですよね。
hay các chương trình huấn luyện - (Training program) chính là thứ đã tạo nên thành tích này nhỉ.
公認会計心にはなれないけれども企業の中のまチーフファイナンシャルオフィサーの仕事はできる、
Không thể trở thành Kế toán viên công chứng nhưng có thể làm công việc của một Giám đốc tài chính - (Chief Financial Officer) trong doanh nghiệp...
会計財務面のプロフェッショナルとしては活躍できるそういう人材の
có thể tỏa sáng với tư cách là một chuyên gia - (Professional) về mặt kế toán tài chính, những nhân lực như thế...
派遣とかそれから紹介そういう事業に今後どんどん拡張していこうという風に今考えてらっしゃるの?
việc phái cử hay giới thiệu họ, anh đang định tương lai sẽ liên tục mở rộng sang những mảng kinh doanh như thế đúng không?
そうですね。
Đúng vậy ạ.
あの元々は当然公認会計士受かるまでのスクールで、
Vốn dĩ thì tất nhiên đây là ngôi trường dạy cho đến khi thi đỗ Kế toán viên công chứng...
まず受かるために貢献したいてすごくあったんですね。
nên trước tiên tôi rất muốn cống hiến để học viên thi đỗ.
その先やっぱり受かった後も幸せそうに生きてる合格者もいればそうじゃない者っていうのもいるのを見た時に
Sau đó, quả nhiên khi nhìn thấy có những người đỗ xong sống rất hạnh phúc, nhưng cũng có những người không được như thế...
もっと障害支援をしたい
thì tôi lại muốn hỗ trợ cho họ suốt đời.
なるほど
Ra là vậy.
まずは合格者の障害支援ってとこが最初はスタートしてましてま
Nên ban đầu chúng tôi bắt đầu từ việc hỗ trợ suốt đời cho những người thi đỗ, chà...
障害支援っていうのは色々交流を図ったりですね、
hỗ trợ suốt đời nghĩa là tạo ra nhiều cơ hội giao lưu này...
また継続的な学びの機会を提供したり
rồi cung cấp cơ hội học tập liên tục...
あとはキャリアの支援ていうものもやっていたんですけれども、
ngoài ra chúng tôi cũng từng làm cả việc hỗ trợ sự nghiệp - (Career) nữa, nhưng mà...
あの本当にそれはアチーブメントさんから学び始めてからまた大きく変わったところでやっぱり
thực sự điều đó đã thay đổi lớn kể từ khi tôi bắt đầu học hỏi từ Achievement, quả nhiên là...
その後見したい人の視座がどんどんやっぱ最事項を繰り返す上で上がっていってですね、
cái tầm nhìn của người muốn giám hộ ấy, nó cứ dần dần được nâng cao lên thông qua việc lặp lại các khóa học lại nhé...
なるほど。
Ra là vậy.
やっぱり会計士っていうのは
Quả nhiên kế toán viên ấy...
一流の資格の中ではやっぱり特殊であの医者屋弁護士さんっていうのは資格がないとできない独占業務、
trong số các chứng chỉ hàng đầu thì quả nhiên nó khá đặc thù, những nghề như bác sĩ hay luật sư là những công việc độc quyền không có chứng chỉ thì không làm được...
医者で言うと医療業務、弁護士さんであれば弁護士とか健二様とかですね、
bác sĩ thì là khám chữa bệnh, luật sư thì làm luật sư hay công tố viên chẳng hạn...
そういった仕事をしてる人がほとんどなんですけれども。
hầu hết đều làm những công việc như thế, nhưng mà...
公認会計士だけはあの資格がないとできないのが監査とか税務なんですけれども、
riêng với Kế toán viên công chứng thì việc không có chứng chỉ không thể làm được là kiểm toán hay thuế vụ, nhưng...
実はその独占業務をしてる人が半分ぐらいしかいなくてですね。
thực ra những người đang làm công việc độc quyền đó chỉ chiếm khoảng một nửa thôi nhé.
そうなんですか。
Vậy sao ạ.
残り半分は例えばM&Aの専門家であったり
Một nửa còn lại ví dụ như làm chuyên gia về M&A này...
あとはあの経営のコンサルタントなてた、あとはさ言ったcfo最高財務責任者だったりっていう、
rồi thì trở thành chuyên gia tư vấn kinh doanh, hay như vừa nãy nói là CFO - Giám đốc tài chính tối cao...
いろんなその資格は本来必要ないんだけれども知識があると活躍しやすいところで活躍してる方がすごく多くてですね。
có rất nhiều người đang tỏa sáng ở những lĩnh vực mà vốn dĩ không cần chứng chỉ nhưng có kiến thức thì sẽ dễ dàng tỏa sáng đấy.
そういう意味で言ったら合格してない方も全然そういった分野で活躍するもう実力はあるので、
Theo ý nghĩa đó thì những người không thi đỗ cũng hoàn toàn có thực lực để tỏa sáng ở những lĩnh vực như thế rồi nên...
そういったところからたまたま合格しなかった方もですね、
từ đó, ngay cả những người tình cờ không thi đỗ nhé...
事業会社の経理財で活躍していくってこともできれば、
nếu họ có thể tỏa sáng trong mảng kế toán tài chính của các công ty kinh doanh...
でそのをやってたらまたその延長でじゃもう日本の会計人材を会計士とか関係なくて
và nếu làm được như thế thì mở rộng ra, dù là nhân lực kế toán Nhật Bản hay kế toán viên thì cũng chẳng liên quan gì...
大体日本中の会計人材って100万人から150万人ぐらいいると言われてるんですけど
đại khái người ta nói nhân lực kế toán trên toàn Nhật Bản có khoảng 1 triệu đến 1,5 triệu người, nhưng mà...
会計士ってそのう4万人だけなので、
Kế toán viên thì chỉ có 4 vạn người trong số đó thôi nên là...
なるほど。
Ra là vậy.
もっともっとこう日本上の全ての企業様で働いてる
tôi muốn hỗ trợ cho ngày càng nhiều nhân lực tài chính kế toán đang làm việc tại tất cả các doanh nghiệp trên toàn Nhật Bản...
会計ファイナンス人材のサポートをしたいっていう風にやっぱこれはもう受行も繰り返しながらこうどんどんこう思考の示が上がっていって。
tôi đã có mong muốn như thế, quả nhiên cái này cũng là nhờ lặp đi lặp lại việc tham gia khóa học mà cái tầm nhìn tư duy của tôi cứ dần dần được nâng cao lên.
それでCPラーニングも当初はですね
Vì vậy nên CP Learning ấy nhé, ban đầu thì...
本音を言うと最初やっぱり3級2級とかを無料で提供することによって
nói thật lòng thì lúc đầu quả nhiên thông qua việc cung cấp miễn phí các khóa học cấp 3, cấp 2...
資格のスクールのマーケティングのやっぱり1つのツールに、簿記検定って毎年50万人受けるので
tôi coi đó như một công cụ tiếp thị - (Marketing) cho trường học chứng chỉ, vì kỳ thi Boki mỗi năm có 50 vạn người thi mà...
そういった方々が集まってくればスクールの入学者も増えるよねぐらいな
nếu thu hút được những người như thế thì số lượng người nhập học vào trường cũng sẽ tăng lên nhỉ...
最初はあの考えだったんですけど、やっぱり途中からいやもっとこれは実務講座と全部乗っけでいけば日本中の会計人在のサポート
lúc đầu tôi đã suy nghĩ như thế, nhưng quả nhiên giữa chừng tôi lại nghĩ "Không, nếu mình đưa toàn bộ các khóa học thực hành lên đây thì có thể hỗ trợ được nhân lực kế toán trên toàn Nhật Bản"...
ができるみたいな、どんどんその思考が拡張してったっていうのはあると思います。
kiểu như có thể làm được như thế, tôi nghĩ tư duy của mình đã dần dần được mở rộng ra.
cfoってま英語でこう文字でま会計の専門職ということなんだけど
CFO thì, bằng tiếng Anh thì nó là chức danh chuyên môn về kế toán, nhưng mà...
小規模のあの事業種事業者もうたくさん今日このYouTubeをね見てくれてると思だけど
tôi nghĩ hôm nay cũng có rất nhiều những doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp quy mô nhỏ đang xem YouTube này...
規模的にはどれぐらいの希望からそういう人を採用した方がいいという風に思います。
anh nghĩ là từ quy mô khoảng bao nhiêu thì nên tuyển dụng những người như thế?
cfoっていう言葉とか経理っていう言葉ってすごく広いのでやっぱりその会社の中にはまず経理スタッフレベルの
Cái từ CFO hay cái từ kế toán ấy nó rất là rộng, nên quả nhiên trong công ty đó trước tiên là ở cấp độ nhân viên kế toán...
本当にこう基調とか決算書を閉めれる方とかですまそれを責任者である経理マネージャー的な方、
những người thực sự có thể ghi sổ hay chốt sổ báo cáo tài chính, rồi chà người chịu trách nhiệm cho việc đó là quản lý kế toán...
あとは本当にその
ngoài ra thì thực sự...
経理を閉めれるだけそっから予算とかに落としていったり事業のこう成長に向けて管理会計的なですね
từ việc không chỉ chốt được sổ sách mà còn áp dụng vào ngân sách các thứ, rồi hướng tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp mang tính kế toán quản trị nhé...
断りできる管理部長的な方。
một người giống như trưởng phòng quản lý có thể đưa ra những phán đoán.
なるほど。
Ra là vậy.
あとはその銀行とかあの投資家から資金も調達してきたりそういったファイ外向けのファイナンスですね。
Ngoài ra còn có cả việc huy động vốn từ ngân hàng hay các nhà đầu tư, những hoạt động tài chính hướng ra bên ngoài như thế nhé.
なるほど。
Ra là vậy.
で結構その管理部長中を固める人ってあの
Và thường thì cái người trưởng phòng quản lý, người củng cố nội bộ ấy...
厳密に「CAO」みたいな言い方をしてですねま本当に中を固めますっていう管理もう本当に日本語で言うと管理部長で管理部長をやるって
nói một cách nghiêm ngặt thì gọi là "CAO" chẳng hạn nhé, chà thực sự là "Tôi sẽ củng cố nội bộ", nói bằng tiếng Nhật thì đúng nghĩa là làm trưởng phòng quản lý...
いうものと外向けのファイナンスをやるっていうのが結構日本ではなんかまとめてcfo的な言われ方をしてるんですけども。
và việc làm tài chính hướng ra bên ngoài, hai cái đó ở Nhật Bản thường bị gộp chung lại và gọi theo kiểu là CFO.
やっぱり上場してガンガン資金調達をしますM&Aをします
Quả nhiên nếu nói là "Chúng tôi sẽ lên sàn và huy động vốn thật mạnh mẽ, chúng tôi sẽ làm M&A...
海外の機関としかにこうIRとかもしますっていうとこになると本当の攻めのcfoが必要なんですけど、
chúng tôi sẽ làm cả IR với các cơ quan tổ chức nước ngoài", thì lúc đó mới cần một CFO thực sự chủ động tấn công, nhưng mà...
そうじゃない会社の中では本当に仲を固める管理部長的いうのがいればすく大丈夫だと思ってるんですね。
nếu không phải là công ty như thế thì tôi nghĩ chỉ cần có một người kiểu trưởng phòng quản lý thực sự củng cố nội bộ là hoàn toàn ổn thôi.
ただ多くの中企業様ていうのは実はその管理部長的な方が多分ほとんどいらっしゃらず
Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì thực ra hầu như không có cái người kiểu trưởng phòng quản lý đó...
経理をやってくれる社員がいます、
chỉ có nhân viên làm kế toán thôi...
でそれ以外のことは全て社長が見てますていうところだと思うので、
rồi tất cả những việc ngoài lề đều do giám đốc lo liệu hết, tôi nghĩ là như vậy nên...
そういう意味で言うとあのまず社長さん自身がちゃんと会計とか財務の最低限のベースを入れていて
theo ý nghĩa đó thì trước tiên bản thân giám đốc phải nắm được cái nền tảng - (Base) tối thiểu về kế toán hay tài chính đàng hoàng...
自分の会社のこう損益だったり財産の状況だたりキャッシュの、
về tình hình lãi lỗ hay tài sản của công ty mình, về dòng tiền - (Cash)...
青木先生もそういうとこてもすごくあのなんか経営をしながら自然と学ばれてってるとこがあると思ですけどやっぱり
tôi nghĩ thầy Aoki cũng là người vừa kinh doanh vừa tự nhiên học hỏi được những điều như thế, nhưng quả nhiên...
伸びてる会社の経営者の方っていうのはちゃんと学んだかどうか置いといてもおのずとそういう思考が頭の中に
những người kinh doanh của các công ty đang phát triển ấy, khoan bàn đến việc họ có học hành bài bản hay không, tự nhiên một lối tư duy như thế...
出来上がってるんですけれども、
đã được hình thành sẵn trong đầu họ rồi, tuy nhiên...
ちょっとそこであのそういう思考がないと実は会社のお金の管理がずになってしまったりですね
ở đó nếu không có tư duy như thế thì thực ra việc quản lý tiền bạc của công ty sẽ trở nên cẩu thả đấy nhé...
あの費用と投資の違いとかの区別もなくですね、
rồi không phân biệt được sự khác nhau giữa chi phí và đầu tư chẳng hạn nhé...
なんか気づいたらあれお金が全然足りてないみたいなで
rồi cứ kiểu giật mình nhận ra "Ủa tiền hoàn toàn không đủ" chẳng hạn...
30名とか50名ぐらいの本来社長さんがしっかり分かっていれば経理をやれる社員がいればいいのかなと思います。
với quy mô khoảng 30 hay 50 người, vốn dĩ nếu giám đốc hiểu rõ thì chỉ cần có nhân viên làm kế toán là được rồi, tôi nghĩ vậy.
ただよりその先行って社長さんがもっと未来のこととかそういった事業とかに専念をして
Tuy nhiên, nếu tiến xa hơn nữa, khi giám đốc muốn chuyên tâm hơn vào những chuyện của tương lai hay vào các dự án kinh doanh...
経営に本当に専念するようになると、実はそこのお金回りの部分を
khi thực sự chuyên tâm vào kinh doanh, thì thực ra cái phần xoay vòng tiền bạc đó...
しっかり社長と同じ視座で見れるような管理部長的なですね
một người kiểu trưởng phòng quản lý có thể nhìn nhận vấn đề đàng hoàng với cùng một tầm nhìn như giám đốc nhé...
人っていうのがあの出てくる、で上場するぐらいまでだったらそれで十分だと思います。
một người như thế sẽ xuất hiện, và tôi nghĩ cho đến lúc lên sàn thì như vậy là đủ rồi.
で上場やっぱしてその先て意味では本当に外向けのファイナンスとかM&Aとかも強いcfo的な
Còn quả nhiên sau khi lên sàn và hướng tới tương lai xa hơn, thì một người kiểu CFO thực sự mạnh về tài chính hướng ngoại hay M&A...
方っていうのが必要っていうのがま少し一般論にはなりますけれども。
là rất cần thiết, cái này thì chà hơi mang tính lý thuyết chung một chút.
もしYouTube見てくださってる方の中に
Nếu trong số những người đang xem YouTube...
どういう人が良い人材まその会計人材の見極め方みたいな
kiểu như người thế nào là nhân tài tốt, cách nhìn nhận nhân lực kế toán ra sao...
その辺もプロの中のプロだからちょっと助言してもらえるといいかなと思だけど、
chỗ đó anh cũng là chuyên gia trong số các chuyên gia rồi, nên tôi nghĩ nếu được anh cho vài lời khuyên thì tốt quá.
こういったチャンネルを視聴してるあの経営者の方が何を求めるかによると、
Điều này còn tùy thuộc vào việc các nhà kinh doanh đang xem kênh - (Channel) này mong muốn điều gì...
まずやっぱり決算書をめるっていうだけであれば要は会計の知識があれば決算書は閉めれるんですね。
trước tiên quả nhiên nếu chỉ là chốt sổ báo cáo tài chính thôi thì cốt lõi là chỉ cần có kiến thức kế toán là có thể chốt sổ được.
例えば 商標がいっぱい来た時にま請求所が来たらそれを仕訳に落とすだけいう形であれば会計の知識あできる。
Ví dụ khi có rất nhiều chứng từ gửi đến, chà có hóa đơn gửi đến thì chỉ cần ghi vào sổ nhật ký chung, nếu chỉ ở mức độ đó thì có kiến thức kế toán là làm được.
ただやっぱそれだと実はその経理担当者も自社のビジネス全体のことは理解してなかったりどこに課題があるのかとかっていう
Tuy nhiên quả nhiên nếu chỉ làm thế thì thực ra người phụ trách kế toán đó cũng không hiểu được toàn bộ bức tranh kinh doanh của công ty mình, hay không biết vấn đề đang nằm ở đâu...
のが分かんない単なる仕訳を切ってるだけの人なんですね。
họ chỉ là một người không biết gì cả và chỉ đơn thuần là đang ghi sổ thôi.
対してやっぱり本当にその会計の数値っていうのは過去数値なんでそこから今の自社の課題とか今後のビジョンに対して
Ngược lại, quả nhiên những con số kế toán thực sự là những con số của quá khứ, nên từ đó để đối chiếu với những vấn đề hiện tại hay tầm nhìn - (Vision) tương lai của công ty...
どこにもっとお金を使っていけばいいのかとかっていう、会計数値とビジネスをつなげていく時には
xem nên sử dụng tiền vào đâu nhiều hơn, khi kết nối các con số kế toán với kinh doanh...
絶対的にビジネスの理解が大事なので、
thì sự thấu hiểu về kinh doanh là tuyệt đối quan trọng nên...
例えば商標1個来てもあこれはこういう取引のフローになっていてそこのこういう風にお金が流れてなるとか
ví dụ dù chỉ nhận được 1 tờ chứng từ thì cũng phải biết "À, cái này nó nằm trong luồng - (Flow) giao dịch như thế này, và dòng tiền ở đó đang chảy như thế này"...
っていうのが理解できていくと、やっぱり経営者の方に対してビジネスに対する話ができるようになるので。
nếu hiểu được những điều như thế, thì quả nhiên sẽ có thể trò chuyện về kinh doanh với những người điều hành được.
やっぱ管理部長的な方をあの雇う時にやっぱりそういったことまでできる
Nên quả nhiên khi thuê một người kiểu trưởng phòng quản lý thì quả nhiên...
ポテンシャルのある方とかそういったことまでできるようになりたいんだっていうやっぱちょっと経営マインドのある方を
phải chọn những người có tiềm năng - (Potential) có thể làm được đến mức đó, hay những người có mong muốn "Tôi muốn có thể làm được đến mức đó", quả nhiên là những người có một chút tư duy kinh doanh - (Mindset)...
ちゃんと管理部長とかcfoとかなってくると。
mới có thể trở thành trưởng phòng quản lý hay CFO đàng hoàng được.
で特に市営法になると経営者と一緒にもう未来の戦略から考えていくみたいなところが必要になってくるので、
Và đặc biệt khi làm CFO thì sẽ cần phải có khả năng cùng với giám đốc suy nghĩ từ những chiến lược cho tương lai...
そこは本当に単に経理のメンバーなのか管理部長的なのか未来を一緒に描くCFもそういうところで。
chỗ đó thì thực sự tùy thuộc vào việc họ đơn thuần chỉ là nhân viên kế toán, hay là trưởng phòng quản lý, hay là một CFO cùng vẽ nên tương lai.
そいうところも経営者の皆様もそういった方を用する気を持っていかないと
Những điểm đó, các nhà kinh doanh cũng phải có tâm thế muốn sử dụng những người như vậy thì mới được...
なんか法とかっていうと本当にもう経営のCEOとCOOとcfoでもう本当にこの3人で経をやっていくみたいな時に意外にcfo取る時に
nói đến CFO thì thực sự giống như là khi vận hành kinh doanh với 3 người là CEO, COO và CFO, thì bất ngờ thay khi tuyển CFO...
経営者経営の共同経営者を一緒に取るんだぐらいな覚悟を持って
việc mang theo sự quyết tâm cỡ như là "Mình đang tuyển một nhà đồng sáng lập kinh doanh đây"...
取ることもちょっと少ないと思っていて。
tôi nghĩ là khá hiếm thấy.
ちょっとその役割が必要だからCFOを取ろうみたいになった時に
Khi mọi người nghĩ kiểu "Đang cần cái vai trò đó một chút nên thôi cứ tuyển CFO đi"...
多分自分の本当に右腕になる人を
có lẽ những người thực sự sẽ trở thành cánh tay phải đắc lực của mình...
そんな簡単にちょっと面接して採用しようってならないと思ですよね。
sẽ không dễ dàng gì mà chỉ qua vài buổi phỏng vấn là tuyển được ngay đâu, tôi nghĩ vậy.
なんでそう意味で言ったらそういう所用のある方を取って一緒にこう育てながら本当に
Nên theo ý nghĩa đó, việc tuyển những người có tố chất như thế rồi vừa cùng nhau đào tạo vừa thực sự...
この人がCFOになれるかどうかっていうのは社内の出席予想じゃないんですけど
xem người này có thể trở thành CFO được hay không, cái này không phải là dự đoán tỷ lệ chuyên cần trong công ty đâu nhưng mà...
何名か取っていきながらあの育っていくっていうのも1つのやり方で。
tuyển vài người rồi nuôi dưỡng họ trưởng thành cũng là một cách.
結構やっぱ皆様即戦力のもうバリバリ力なる支法を急に採用しようとするんですけど
Thường thì quả nhiên mọi người hay cố gắng tuyển gấp một CFO có năng lực siêu việt làm được việc ngay...
そこやっぱどうしても供給が少なくてですね奪い合いになるの。
chỗ đó quả nhiên dù thế nào nguồn cung cũng rất ít nhé nên sẽ thành ra tranh giành nhau.
当然そういった方がしっかりと取れた時は一番いいんですけれども、
Tất nhiên nếu tuyển được những người như thế một cách chắc chắn thì là tốt nhất rồi, nhưng mà...
少しこうその前の段階から採用して育てるっていう感覚も大事かなと思いますね。
tôi nghĩ cái cảm giác tuyển dụng từ giai đoạn trước đó một chút rồi đào tạo lên cũng rất quan trọng nhỉ.
今時代ってAIじゃないですか。
Thời đại bây giờ là AI đúng không.
で会計の分野もまさにこのまAI色々そういうインフォメーションテクノロジーの
Và lĩnh vực kế toán cũng quả đúng là sự ứng dụng tối đa của AI và các loại công nghệ thông tin - (Information technology)...
最大活用というところで、
ở những chỗ như vậy...
こういう時代の中で自分のお仕事に多少の影響ってあると思いますか。
trong một thời đại như thế này, anh có nghĩ công việc của mình sẽ chịu ít nhiều ảnh hưởng không?
そうですね、まこれはもう本当に教育もそうですし会計とか監査っていうばぱAIの影響ってのも
Đúng vậy ạ, chà cái này thì thực sự giáo dục cũng vậy mà kế toán hay kiểm toán cũng vậy, ảnh hưởng của AI thì...
全ての業種が必ず受けると思ってます。
tôi nghĩ tất cả các ngành nghề đều chắc chắn sẽ phải hứng chịu.
で例えば今平行で言うと教育であればなんですけど
Và ví dụ nói song song hiện tại, nếu là về giáo dục thì...
やっぱり今までっていうのはその入学前の相談からですね、
quả nhiên từ trước đến nay, từ khâu tư vấn trước khi nhập học nhé...
あとは勉強中の日々も本当にすごい数の質問が来ますで
đến những ngày tháng đang học, thực sự có một lượng câu hỏi khổng lồ gửi đến...
それをメールであったり電話であったり対面っていうので徹底的にこうフォしてるですけも、
chúng tôi đang hỗ trợ triệt để qua email, điện thoại hay gặp mặt trực tiếp nhưng mà...
やっぱりそれをやり世の中にある例えば会計とかの専門情報どんどん正々にですね
quả nhiên khi làm điều đó, việc liên tục đưa những thông tin chuyên môn về kế toán chẳng hạn có trên đời vào AI tạo sinh - (Generative AI) nhé...
あのインプットして。
nhập dữ liệu - (Input) vào.
ただインプットするだけだどうしてもテキスト通りのことしか答えてくれないんですね。
Tuy nhiên nếu chỉ nhập dữ liệu không thì dù thế nào nó cũng chỉ trả lời được y hệt như văn bản thôi.
でそれやっぱり我々講師が質問された時ってテキストに書いてある言葉だけで説明してなくてですね
Và quả nhiên khi các giảng viên chúng tôi nhận được câu hỏi, chúng tôi không chỉ giải thích bằng những từ ngữ viết trong văn bản nhé...
本当にその裏側のさこれこういうことなんだよっていうことを回答してる時にやっぱりそれで情報を食べさせるだけでは
khi chúng tôi đang trả lời những điều thực sự ẩn sâu bên trong kiểu "Cái này nó là thế này này", thì quả nhiên nếu chỉ "cho ăn" thông tin thôi...
ちょっと表面的な回答になるので
sẽ chỉ đưa ra những câu trả lời có phần bề mặt thôi nên...
そこにこう日々質疑を落している情報を全部データ化してそういうものもチャットGPTとか正々に加えていく、
chúng tôi số hóa - (Data hóa) toàn bộ những thông tin đang giải đáp thắc mắc hàng ngày rồi bổ sung cả những thứ đó vào ChatGPT hay AI tạo sinh...
なんかそういうことができると本当にある程度のレベルで質問に対応してくれる。
kiểu như nếu làm được như thế thì nó thực sự sẽ đối ứng được với các câu hỏi ở một mức độ nào đó.
なんでそうするとやっぱ入り口の部分っていうのは正々AIさんがある程度対応してくれるようになった時に
Thế nên nếu làm vậy, quả nhiên cái phần đầu vào ấy, khi "bạn AI tạo sinh" đã có thể đối ứng ở một mức độ nào đó rồi...
ただその先でやっぱり本当に痒いとこに手が届く回答ができるかとかやっぱりどうしても我々人間って
nhưng ở giai đoạn tiếp theo, liệu nó có thể đưa ra những câu trả lời thực sự "gãi đúng chỗ ngứa" hay không, thì quả nhiên dù thế nào con người chúng ta...
こうやって青木先生と今日こ対談してる時もなんか喋ったこと言語だけじゃなくて
kiểu như hôm nay khi đang đối thoại với thầy Aoki thế này, những gì chúng ta nói không chỉ là ngôn ngữ...
ちょっと声のトーンとか表情とかですね
mà còn là tông giọng - (Tone) hay nét mặt các thứ nhé...
ちょっと真似守かたで
hơi bắt chước một chút...
我々って色んな情報
chúng ta ấy, có rất nhiều thông tin...
入れながらクリストという、
vừa tiếp thu vừa thanh lọc - (Crystalize)...
やっぱなかなかそこまでをAIに求めるのは
quả nhiên việc đòi hỏi AI làm được đến mức đó thì e là hơi khó...
もしかしたら20年後はそれが可能なのかもしれないですけど
biết đâu 20 năm sau điều đó lại khả thi cũng nên...
超AIね、
Siêu AI nhỉ...
今のままではそれは難しいのでやっぱりAIまででやってもらえることとその後にやっぱ人間しかできない
với tình hình hiện tại thì điều đó là rất khó, nên quả nhiên những việc có thể nhờ AI làm và sau đó quả nhiên là những việc chỉ con người mới làm được...
やっぱりこのもっていうのをうまくこう住み分けていくことによって、逆とAがやれることがaがやってくれればですね
quả nhiên việc phân chia rạch ròi những thứ này một cách khéo léo, ngược lại nếu AI làm được những gì nó có thể làm nhé...
より人間はそっちの高度なことに時間を費やすので。
thì con người sẽ dành nhiều thời gian hơn cho những việc cao cấp hơn ở mảng đó.
インターネットが入ってきた時になんか仕事もなくなるとか言われて
Hồi Internet mới ra đời, người ta cũng bảo là sẽ mất việc này nọ...
結局今我々インターネット当たり前に使いながらやっぱり人間がやれること
nhưng rốt cuộc bây giờ chúng ta vẫn đang dùng Internet như chuyện đương nhiên, và quả nhiên những việc con người có thể làm...
まだまだどんどん増えてるぐらいな、
vẫn đang ngày một tăng lên cơ mà...
でAIもそうやって共存していく形になると思ってまして。
và tôi nghĩ AI rồi cũng sẽ trở thành một hình thức cộng sinh giống như thế.
会計とか感で言ってもやっぱり単純な作業は全部Aがやれるようになると思いますですね。
Nói về kế toán hay kiểm toán cũng vậy, quả nhiên tôi nghĩ những công việc đơn giản thì AI sẽ làm được hết nhé.
じゃ、その先のジャッジの部分だったりもっと管理会計的な経営のアドバイスの部分であったり
Vậy thì cái phần phán đoán ở phía sau, hay cái phần lời khuyên kinh doanh mang tính kế toán quản trị hơn...
あと最近では財務情報だけじゃなくて非財務の情報
rồi dạo gần đây không chỉ là thông tin tài chính mà còn là thông tin phi tài chính...
の開示とかですね、
việc công khai những thứ đó nhé...
あとはサステナビリティのものとかどんどんどんどんそういった情報公開ってのも増えていく中で
rồi những vấn đề về tính bền vững - (Sustainability) các thứ, trong bối cảnh việc công khai thông tin như thế đang ngày càng tăng lên...
仕事の領域が増えていく側面もあるので
cũng có những khía cạnh mà lĩnh vực công việc đang ngày càng mở rộng ra nên...
なんかAIを恐れるってよりはうまくこうAIを活用しながら本当にこれからの未来に向けて求められてる
tôi nghĩ thay vì sợ hãi AI, thì việc khéo léo tận dụng AI và làm sao để tổ chức tạo ra những kết quả đầu ra - (Output)...
アウトプットを組織としてどうしていくのかみたいなものは大事なのかなと思います。
thực sự được đòi hỏi cho tương lai sắp tới mới là điều quan trọng nhỉ.
そういう意味でも我々もAIにはこうアンテナを張りながらですね
Theo ý nghĩa đó, chúng tôi cũng đang luôn vểnh cao ăng-ten với AI nhé...
色々トライアンドエラして試しているっていうところではございます。
chúng tôi đang thử nghiệm và mắc lỗi - (Try and error) đủ kiểu để xem sao.
これから会計人材のそのインフラ企業をまさに
Sắp tới, với cái doanh nghiệp cơ sở hạ tầng - (Infrastructure) nhân lực kế toán này...
公認会計士を排出するだけじゃなくてインフラ企業を目指していこう
không chỉ là đào tạo ra Kế toán viên công chứng mà anh đang hướng tới việc trở thành một doanh nghiệp hạ tầng...
してると思ですけどどんなビジョンを持ってるのがちょっと話をしてください。
tôi nghĩ là vậy, anh có thể chia sẻ một chút xem anh đang có tầm nhìn - (Vision) như thế nào không.
コテには私はもう人の可能性を広げて人生豊かにする応援をしたいっていうのがま私の個人の
Cốt lõi bên trong, tôi muốn hỗ trợ mở rộng khả năng của con người và làm cho cuộc sống của họ trở nên phong phú hơn, đó là mục tiêu cá nhân của tôi...
人生ミッションでもありそれがま会社のミッションにもしてるんですけど
nó là sứ mệnh - (Mission) cuộc đời tôi, và chà tôi cũng biến nó thành sứ mệnh của công ty luôn, nhưng mà...
ただ会社としてはそれをより具体にし会計ファイナンス人材の可能性をどれだけ広げれるかっていうところなので
với tư cách là một công ty thì chúng tôi cụ thể hóa nó hơn, xem có thể mở rộng khả năng của nhân lực kế toán tài chính đến mức nào...
あの分かりやすく言うと私は会計ファイナンス人材が出してる価値をま今のもっと2倍3倍に上げていきたいんですね。
à nói một cách dễ hiểu thì tôi muốn nâng cao giá trị mà nhân lực kế toán tài chính đang tạo ra lên gấp 2, gấp 3 lần hiện tại nhé.
その1つはお給料もそうですけれども
Một trong số đó là mức lương cũng vậy nhưng mà...
お給料をもう会計ファイナンス人材の平均年収を2倍3倍に上げる、
tôi muốn tăng mức lương, tăng thu nhập bình quân năm của nhân lực kế toán tài chính lên gấp 2, gấp 3 lần...
それは結局彼らが社会とか組織に貢献してる力が2倍3倍になったので
điều đó rốt cuộc là vì sức mạnh cống hiến của họ cho xã hội hay tổ chức đã tăng lên gấp 2, gấp 3 lần...
報酬も2倍3倍になるっていうことなので
nên thù lao cũng sẽ tăng lên gấp 2, gấp 3 lần đấy...
そこをできれば会計ファイナンス人の皆様の可能性も広がっていればCというと日本中の組織
nếu làm được điều đó, khả năng của tất cả các nhân lực kế toán tài chính cũng sẽ được mở rộng, và nói rộng ra là đối với tất cả các tổ chức trên toàn Nhật Bản...
に対しても貢献できると思ってるので。
tôi nghĩ là cũng có thể cống hiến được cho họ.
そう見てとCPラーニングみたいな学びのコンテンツっていうのを今後どんどんですね増やして
Nhìn theo cách đó thì tôi sẽ tiếp tục tăng cường các nội dung - (Content) học tập như CP Learning trong tương lai nhé...
いってそれも専門知識だけではなくて
và đó không chỉ là những kiến thức chuyên môn...
やっぱりちょっと資業の方に足りなめなあのリーダーシップとかマネージメントで、
mà quả nhiên là cả những kỹ năng lãnh đạo - (Leadership) hay quản lý - (Management) vốn đang còn thiếu sót ở những người làm nghề nghiệp tự do...
そういう意味では本当にもう全資業の方がアチーブメントさんの講座を受けると一番いいと思ってるんですけど
theo ý nghĩa đó thì thực sự tôi nghĩ tất cả những người làm nghề nghiệp tự do đều nên tham gia khóa học của Achievement là tốt nhất đấy ạ, nhưng mà...
交流ですね。
là giao lưu nhé.
やっぱりアチーブメントさんのもう1つのいいところやっぱりこの同じ視座で高い出しを持ってるの皆さんはたくさん
Quả nhiên một điểm tốt nữa của Achievement là quả nhiên có rất nhiều người cùng chung một tầm nhìn và có những đầu ra cao...
集まってきててやっぱり口座で学ぶだけじゃなくてそういった経営者の一緒に参加した仲間とこう定期的にコミュニケーション取るこのの学び合いがあるので
đang tụ họp lại, và quả nhiên không chỉ là học trên khóa học mà còn có sự học hỏi lẫn nhau, thường xuyên giao tiếp - (Communication) với những người bạn đồng hành là các nhà kinh doanh cùng tham gia...
我々もこうcfoだけが100名集まる交流会とかそういうのをたくさんやってですね
chúng tôi cũng tổ chức rất nhiều những buổi giao lưu kiểu như quy tụ 100 CFO chẳng hạn nhé...
こう人と人とこうつなぎまくることによって何かが生まれて交流事業ですね。
việc liên tục kết nối con người với con người như thế sẽ tạo ra một điều gì đó, đó là dự án giao lưu nhé.
あとはできればあのその専門知識ってどうしてもブラックボックス化するので
Và nếu được thì, vì kiến thức chuyên môn ấy dù thế nào cũng sẽ bị "hộp đen hóa" - (Black box)...
あのトイックのように専門知識の部分をしっかりスコアかいしていきたい。
tôi muốn thiết lập hệ thống điểm số - (Score) đàng hoàng cho phần kiến thức chuyên môn giống như TOEIC vậy.
例えば経理実務300点満点で実力難点ですM&A実務とかですね
Ví dụ như thực hành kế toán thang điểm 300 thì thực lực là bao nhiêu điểm, rồi thực hành M&A chẳng hạn nhé...
資金調達実務IPO実務、やっぱりそうやってスコア化することによって採用側もいや自社はこのぐらいの
thực hành huy động vốn, thực hành IPO, quả nhiên việc thiết lập điểm số như thế sẽ giúp bên tuyển dụng nghĩ "Không, công ty mình..."
点数の専門知識がある方が必要。
"cần một người có kiến thức chuyên môn ở mức điểm này".
で給食者がま自分って今まだこのスコアだからもっとここを学べばあもっと年収上がるし
Rồi người tìm việc cũng sẽ nhận ra "Chà, mình hiện tại mới ở mức điểm này nên nếu học thêm chỗ này nữa thì thu nhập năm sẽ tăng lên"...
もっとこういう企業でも活躍できるみたいなのがブラックボックスじゃなくなるので。
"và mình có thể tỏa sáng ở cả những công ty như thế này nữa", những điều đó sẽ không còn là hộp đen nữa.
できればそのスコア化をしてあのミスマッチをなくしていったりもっと学びたいというこを作っていったりって
Nếu có thể, thông qua việc tính điểm đó để xóa bỏ sự lệch pha - (Mismatch) hay tạo ra sự khao khát học hỏi nhiều hơn nữa...
本当にまずはこの会計人材が必要なことをどんどんどんどんイフラ起業としてやっていきたい。
thực sự trước tiên tôi muốn làm liên tục những điều cần thiết cho nhân lực kế toán này với tư cách là một doanh nghiệp hạ tầng.
ただその先にはやっぱり日本っていうのはこれから人口がどんどん減っていくのでやっぱり
Tuy nhiên ở chặng đường phía trước, quả nhiên vì dân số Nhật Bản sẽ ngày càng giảm nên quả nhiên...
海外に目を向けていかなければいけない時にやっぱり
khi phải hướng mắt ra nước ngoài thì quả nhiên...
アジアていうのはやっぱり人口も本当に中国インドまで入れるとやっぱり億人とか
châu Á thì quả nhiên dân số cũng thực sự, nếu tính cả Trung Quốc hay Ấn Độ thì quả nhiên là hàng tỷ người cơ...
そういう規模感があるのでまそ意味ではアジア中の会計人材の育成に貢献をしていく
có một quy mô như thế nên theo ý nghĩa đó tôi muốn cống hiến cho việc đào tạo nhân lực kế toán trên toàn châu Á...
日本企業もどんどんそちらにまたさらに進出せざる得ないと思いますから
các doanh nghiệp Nhật Bản tôi nghĩ cũng sẽ ngày càng phải tiến ra thị trường đó nhiều hơn nữa nên...
そこの人材供給もそうですし やっぱり海外でしっかり事業をやることによって
vấn đề cung cấp nhân lực ở đó cũng vậy, và quả nhiên thông qua việc làm kinh doanh đàng hoàng ở nước ngoài...
やっぱり外貨をしっかり稼いでくるっていうのが日本の国力にもなるので、
quả nhiên việc kiếm ngoại tệ thật tốt cũng sẽ góp phần vào sức mạnh quốc gia của Nhật Bản nên...
本当に会計人材のインフラ企業になりたいっていうのが
thực sự tôi muốn trở thành một doanh nghiệp hạ tầng cho nhân lực kế toán...
これも本当に2年前までグローバルなんて考えてもいなかったんですけど
điều này thực sự cho đến tận 2 năm trước tôi chưa hề mảy may nghĩ đến chuyện toàn cầu hóa - (Global) đâu nhưng mà...
やっぱりアジア中の会計人生の育成とかっていうところもやりたいなと思ってまして。
quả nhiên tôi đang có mong muốn làm cả những việc như đào tạo nhân lực kế toán trên toàn châu Á đấy.
でそうなってくると今までは本当に先我々一切外部資本を入れないでですね
Và khi như thế, thì từ trước đến nay thực sự chúng tôi hoàn toàn không nhận một đồng vốn bên ngoài nào nhé...
借入れもエテもせずにやってきたんですけれども
không vay mượn, không phát hành cổ phiếu - (Equity) mà vẫn tự làm được, nhưng mà...
そのおかげで安定した成長っていうのは取れてたと思ですけど
tôi nghĩ nhờ thế mà chúng tôi đã duy trì được sự tăng trưởng ổn định, nhưng mà...
やっぱりこうスピードっていうのがやっぱどうしても足りなくなるのでやっぱり
quả nhiên cái gọi là tốc độ - (Speed) thì dù thế nào cũng sẽ bị thiếu hụt nên quả nhiên...
MANDAとかですねま海外でやる時にまた0から全部スクールを作ってっていう時間がかりすぎてしまうので
khi thực hiện M&A chẳng hạn nhé, chà khi làm ở nước ngoài mà lại bắt đầu xây dựng trường học từ con số 0 thì sẽ mất quá nhiều thời gian nên...
そうすればやっぱM&Aとかっていうのどんどん出てくるので
nếu làm vậy thì quả nhiên những dự án M&A các thứ sẽ liên tục xuất hiện nên...
と資金調達っていうのが必ず必要になってきて。
việc huy động vốn sẽ trở nên vô cùng cần thiết.
その中の1つとしてやっぱり当然IPいうのも選択肢にはなりますし
Như một trong những phương án, thì quả nhiên tất nhiên IPO cũng sẽ là một lựa chọn...
あとはそうじゃない資金調達の仕方っていうのもですね
ngoài ra còn có những cách huy động vốn khác nữa nhé...
ありますんでまその辺をまだ明確に絶対こうしようというですけど。正直数年前まではIPOも絶対しないって思ってまして
vẫn còn nên chà chỗ đó tôi chưa chắc chắn tuyệt đối là sẽ làm thế này thế kia đâu. Nói thật thì vài năm trước tôi còn nghĩ là tuyệt đối không IPO cơ...
あそうなんだ
À ra là vậy.
プライベートカンパニーで本当に中長期な視点で
Với một công ty tư nhân - (Private company), thực sự với góc nhìn trung và dài hạn...
自分たちが1番いいと思うものをやるには外部資本を入れないことによって重度があると思ってたんですね。
tôi đã nghĩ là để làm những điều bản thân thấy tốt nhất thì việc không nhận vốn bên ngoài sẽ giúp mình giữ được sự tự chủ cao độ đấy.
それあのアチーブメントさんも結構同じ近いのかなと思ですけど
Cái đó tôi nghĩ chắc Achievement cũng khá giống như vậy...
ただやっぱり本当に大きなインパクトはそするとま多少その自由度が少し少なくなってもやれることが
Tuy nhiên quả nhiên những tác động thực sự lớn lao, nếu làm vậy thì chà dù sự tự do có giảm đi một chút nhưng những việc có thể làm...
10倍に広がるんであれば
nếu nó được mở rộng gấp 10 lần...
やっぱりそっちに家事を切る方が大切なんじゃないかなって思いが
thì quả nhiên việc chuyển hướng bánh lái sang bên đó chẳng phải là quan trọng hơn sao, tôi đã có suy nghĩ đó...
最近は結構強くなってきていてですね、なんでもしかしたら数年後に急にIPOって言い始めてるかもしれないですしていう。
gần đây nó đã trở nên khá mạnh mẽ nhé, nên biết đâu vài năm nữa tự dưng tôi lại bắt đầu hô hào IPO cũng nên đấy.
やっぱり素晴らしい経営者ですね
Quả nhiên là một nhà kinh doanh tuyệt vời nhỉ.
本当に僕は今今日こうしてね、あの国見さんとね対談をさせてもらって思だけど
Thực sự hôm nay được ngồi đối thoại với anh Kunimi thế này, tôi có suy nghĩ rằng...
やっぱり事業は人なりという言葉があるんですけどその人の
quả nhiên có câu "Kinh doanh là con người", người đó...
経営はやはり経営者、
kinh doanh quả nhiên phụ thuộc vào người kinh doanh...
事業は経営者で
doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà điều hành...
決まると
sẽ được quyết định.
やっぱり経営者の心ざし その心ざしが
Quả nhiên hoài bão của nhà kinh doanh, cái hoài bão đó...
本当にその会社の未来を決定していきますよね。
thực sự sẽ quyết định tương lai của công ty đó đúng không nào.
今のお話を聞いてて本当になんか未来の
Nghe câu chuyện vừa rồi, thực sự kiểu như...
こう開かれていく社会貢献が見えますよね。
tôi có thể nhìn thấy những cống hiến cho xã hội đang dần mở ra trong tương lai đúng không.
あのま渋沢A1Oがですね
À chà anh Shibusawa Eiichi nhé...
私も今京会議の議員をやってるんですけど
hiện tại tôi cũng đang làm nghị viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Tokyo...
東京会議書を作られた渋沢A1Oがね、
anh Shibusawa Eiichi, người đã lập ra Phòng Thương mại và Công nghiệp Tokyo nhé...
その会社は個人の理至を図るものではなく
"Công ty không phải là nơi mưu cầu lợi ích cá nhân..."
広く人力財力を集めて
"mà phải tập hợp rộng rãi nhân lực và tài lực..."
社会に公益な事業を起こすべきであると
"để tạo ra những dự án mang lại lợi ích công cộng cho xã hội".
まそういうお言葉を残されてるんですけど
Chà anh ấy đã để lại những lời như thế, nhưng mà...
なんか国見さんからはそういう志しの高さを非常にあの感じました
khi tiếp xúc với anh Kunimi, tôi đã vô cùng cảm nhận được sự cao đẹp của cái hoài bão đó...
今日はありがとうございました
Hôm nay cảm ơn anh rất nhiều.
ありがとうございます 感謝します。
Cảm ơn anh rất nhiều, tôi vô cùng biết ơn.
会計集の国先生が経営してるからCPAは今こうなってるんだなっていうのをすごく感じる対談だったんですけど、
Thầy Kunimi của giới kế toán đang điều hành nên CPA mới được như bây giờ, đây là một buổi đối thoại khiến tôi cảm nhận sâu sắc điều đó, nhưng mà...
お話の中にも少しありましたけどやっぱり
Trong câu chuyện lúc nãy cũng có nhắc đến một chút, quả nhiên...
経営者がこの会計を学んでる会社とそうでない会社ってやっぱり違いが出るんですか。
những công ty mà người kinh doanh có học về kế toán và những công ty không học, quả nhiên là có sự khác biệt đúng không ạ?
やっぱりま全てのこの経済活動ってやっぱり数値に
Quả nhiên chà tất cả những hoạt động kinh tế này quả nhiên đều nằm ở những con số...
特にあの損益計算書的な数値は結構皆さんイメージがつくと思ですけど
đặc biệt là những con số kiểu như trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tôi nghĩ mọi người khá dễ hình dung nhưng mà...
じゃ、それがどうちゃんと貸借対象表の財産の状態にどうなってるかとか
vậy thì, những cái đó nó thể hiện đàng hoàng ra sao trong tình hình tài sản trên bảng cân đối kế toán...
あとはそれがキャッシュフロー計算書がどうなってるかとかこっちがやっぱ意識がない方が多くてですね。
rồi thì trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ nó đang như thế nào, cái phần này quả nhiên có rất nhiều người không để ý nhé.
そうするとなんだろうPLに現れ例えば借入出金しても
Nếu vậy thì sao nhỉ, dù có hiển thị trên báo cáo lãi lỗ - (PL), ví dụ như rút tiền vay...
PLには現れてこないんですけど
thì nó cũng không hiện ra trên PL đâu, nhưng mà...
現金だけ増えるじゃないですか
chẳng phải chỉ có tiền mặt là tăng lên sao...
そうなんか使っていいんじゃないかと思っちゃったりですね。
như thế lại dễ khiến người ta nghĩ "Thế thì dùng được đúng không nhỉ" chẳng hạn nhé.
あとま費用と投資もやっぱり全然例えばこのスタジオとかの投資もこれは別に一旦資産に上がるもので
Rồi chà, chi phí và đầu tư cũng vậy, quả nhiên nó hoàn toàn khác nhau, ví dụ khoản đầu tư cho cái phòng thu - (Studio) này chẳng hạn, cái này vốn dĩ sẽ được đưa vào tài sản một lần...
徐々に償却していくものと広告宣伝費みたいにすぐ費用になってしまうものって
những thứ được khấu hao dần dần và những thứ trở thành chi phí ngay lập tức như chi phí quảng cáo...
なんかその資産になるものだと実際でもそれはお金使ってるので
kiểu như những cái trở thành tài sản thì thực tế mình vẫn đang tiêu tiền mà...
長い目に言たらじゃこのスタジオから当然その投資以上の効果を出さなきゃいけないんですけど
nhìn về lâu dài thì tất nhiên từ cái phòng thu này phải tạo ra hiệu quả lớn hơn khoản đầu tư đó, nhưng mà...
なんかついPLには乗ってこないんでなんかそこの意識とかも弱くなってしまったりとか
vì lỡ không hiện lên PL nên kiểu như ý thức về chỗ đó cũng trở nên yếu đi chẳng hạn...
なんでやっぱり本当にその数値周りの感覚って言んですかねビジネスと数値が繋がってるかどうかは本当に大事な。
Nên quả nhiên thực sự cái gọi là cảm giác về các con số xung quanh nhỉ, việc kinh doanh và những con số có kết nối với nhau hay không thực sự là rất quan trọng.
そこのベースがやっぱ会計とかファイナンスの
Cái nền tảng - (Base) ở đó quả nhiên chính là...
基礎的な考え方だと思なんから専門家になる必要は全くないんですけど
tư duy cơ bản của kế toán hay tài chính, nên là hoàn toàn không cần phải trở thành chuyên gia nhưng mà...
なんかその基礎的な流れっていうのが分かってやっぱ
kiểu như chỉ cần hiểu được cái luồng cơ bản đó thì quả nhiên...
伸びてる経営者の方ってやっぱ分かってるんですよねえ。
những nhà kinh doanh đang phát triển quả nhiên họ đều hiểu rõ đấy nhỉ.
専門用語は全然知らなくても頭の中でそこが繋がってるというか
Dù hoàn toàn không biết thuật ngữ chuyên môn nhưng trong đầu họ những thứ đó vẫn được kết nối với nhau, kiểu như vậy...
やっぱそこがないと間違った意思決定をしてしまうし
quả nhiên nếu không có cái đó thì sẽ đưa ra những quyết định sai lầm...
そこがないとなんか懐語に任せすぎていて気づいたら
nếu không có cái đó thì kiểu cứ phó mặc quá nhiều cho kế toán, rồi giật mình nhận ra...
お金の管理がずになっていたみたいな
quản lý tiền bạc đã trở nên cẩu thả mất rồi chẳng hạn.
そうそうよくあるよねそういう話はね。
Đúng vậy đúng vậy, những chuyện như thế hay xảy ra lắm nhỉ.
いや、僕もあの今客員教授して事業創造大学院大学でね
À, bản thân tôi nhé, hiện tại đang làm giáo sư thỉnh giảng ở trường Đại học Sau đại học Sáng tạo Kinh doanh...
MBAを学び始めて
tôi đã bắt đầu học MBA...
本当に良かったのはねあの仕訳なんかね自分で
và điều thực sự tốt là nhé, mấy cái như ghi sổ nhật ký chung ấy, tôi đâu có tự mình...
任せっきりで
toàn là phó mặc cho người khác thôi...
やったことないじゃないですか、
tôi chưa từng tự làm bao giờ đúng không...
でもあれ全部ねもう1回ね財務会計を学び直したら
nhưng khi tôi học lại toàn bộ kế toán tài chính một lần nữa...
すごく再確認になったし
thì tôi đã được xác nhận lại rất nhiều thứ...
自分自身のその意思決定そのものも
và ngay cả những quyết định của chính bản thân tôi...
僕はお金って投資か消費か浪費しかないっていう非常にシンプルにものを考えてきたんだけど
tôi đã luôn suy nghĩ về tiền bạc một cách vô cùng đơn giản rằng nó chỉ có đầu tư, tiêu dùng hoặc lãng phí, nhưng mà...
とっても整理された
nó đã được sắp xếp lại rất gọn gàng.
だからやっぱりMBAのその収支号を取る取らないじゃなくて
Nên quả nhiên không phải là lấy hay không lấy cái bằng thạc sĩ MBA đó...
学ぶことって絶対大事だと思うし
mà tôi nghĩ việc học hỏi tuyệt đối là điều quan trọng...
そういう意味でも今ね今日このねYouTube見てくださっている
theo ý nghĩa đó, hiện tại nhé, ngày hôm nay những người đang xem YouTube này...
あの方々にはね無料なんでCPラーニング絶対勉強した方がいいし
đối với mọi người nhé, vì nó miễn phí nên tuyệt đối khuyên mọi người nên học CP Learning...
ま3級だけは経営者全員取った方がいいと
chà, ít nhất là cấp 3 thì tất cả những người điều hành đều nên lấy chứng chỉ.
僕はね本当に内はの上に上がるのに3級取らないと上に上がれない
Tôi ấy nhé, thực sự trong nội bộ công ty tôi, nếu muốn thăng tiến thì không có chứng chỉ cấp 3 là không được thăng tiến đâu...
管理者になれない仕組みになってるんだけど、
có một cơ chế là sẽ không thể trở thành quản lý được, nhưng mà...
いややっぱり必要だなとつくづく思いましたね
chà quả nhiên tôi đã nghĩ một cách sâu sắc là nó thực sự cần thiết nhỉ.
そう思いました。
Tôi đã nghĩ như vậy đấy.
青木社長はこうそれ経験の中で培われてたものなんですか。
Giám đốc Aoki, những điều này là do anh đã được bồi đắp trong quá trình trải nghiệm đúng không ạ?
ま経験だよね ただね
Chà, là kinh nghiệm đấy. Tuy nhiên nhé...
あの猿でも分かる会計用語とかさ
mấy cuốn như "Thuật ngữ kế toán đến con khỉ cũng hiểu" ấy...
なんかそんなすごいタイトルの本を何十冊も読んだよ俺
tôi đã đọc hàng chục cuốn sách có những tựa đề kêu như thế rồi đấy.
ていうのはねあんまりね正直僕ね会計のことは
Bởi vì nhé, nói thật lòng thì tôi không mấy...
願望に入ってなかったわけ、
tôi đã không đưa chuyện kế toán vào trong mong muốn của mình.
営業はすごい得意だったりその
Tôi rất giỏi kinh doanh, hoặc là...
ま物作りだとかそっちの頭なんだよね。
chà, đầu óc tôi là kiểu chế tạo sản phẩm hay những thứ như thế cơ.
会計ってちょっと苦手意識があったんだけどでもなんとがカバーしなきゃいけないと思って、
Về kế toán thì tôi có hơi có cảm giác e ngại một chút, nhưng tôi nghĩ dù thế nào cũng phải học để bù đắp...
もっと早くCPAランニング受けりよかったんだけど
giá mà tôi học CPA Learning sớm hơn thì tốt biết mấy, nhưng mà...
そのいわゆる本だよね ビジネス書をいっぱい読んだ。
tôi đã đọc rất nhiều những cuốn sách gọi là sách kinh doanh - (Business book).
でそれ同じ本何度も読むのが嫌なんで
Và vì tôi ghét việc phải đọc đi đọc lại cùng một cuốn sách...
何冊も買って読んだって感じだ、
nên tôi mua rất nhiều cuốn và đọc, kiểu như vậy đấy...
そうやって ベースの基礎知識は身につけたって感じかな。
làm như thế, tôi đã trang bị được cho mình những kiến thức cơ bản nền tảng, có lẽ là vậy nhỉ.
だから多分本当にこう思いの強い青木先生みたいな社長様の皆様多分
Nên có lẽ thực sự tất cả những vị giám đốc có ý chí mạnh mẽ như thầy Aoki có lẽ...
本気でいい経しようとするとどっかでそこにぶつかるんで
khi nghiêm túc muốn kinh doanh tốt thì ở đâu đó họ sẽ va phải bức tường đó nên...
必ず学ばなきゃいけないって気づくんだと思う。
tôi nghĩ họ sẽ nhận ra rằng mình nhất định phải học hỏi.
私は逆と営業の専門家ではないんですけどやっぱり経営をやってると
Tôi thì ngược lại, không phải là chuyên gia về kinh doanh nhưng quả nhiên khi làm quản lý thì...
もう商品を売らなきゃいけないですしいい商品作って商品会ないなん
phải bán được sản phẩm này, rồi phải tạo ra sản phẩm tốt, không có hội nghị sản phẩm các thứ...
必ずそこでやっぱりもう本買いまくって読んだり分かる方に聞いて
thì nhất định ở đó quả nhiên là lại phải mua một đống sách về đọc, rồi hỏi những người am hiểu...
自分の専門部じゃないとこもなんか本気で敬してるとおのずと学ぶのかなとは思ってるので、
tôi nghĩ khi thực sự nghiêm túc quản lý kinh doanh thì những mảng không phải chuyên môn của mình tự nhiên cũng sẽ học được thôi, nên...
やぱなんかそこを放置していいやと思っちゃうと何か
quả nhiên nếu nghĩ cứ bỏ mặc chỗ đó cũng không sao thì kiểu gì...
本気じゃないから放置のままになるっていうのもあると思う。
vì không nghiêm túc nên nó mới bị bỏ mặc như thế, tôi nghĩ cũng có chuyện đó đấy.
今後やっぱ会計とかITとか今後やっぱさらにそこにやっぱ1つえAIっていうのが入ってくると思うのでAIのベースを知って
Sắp tới, kế toán hay IT quả nhiên sẽ còn phát triển hơn nữa, rồi ở đó quả nhiên sẽ có thêm AI xen vào nữa nên việc biết được nền tảng của AI...
どう使いこなすのかみたいなものっていうのは本当に大事だなっていうのも。
và cách sử dụng nó ra sao thực sự là rất quan trọng đấy ạ.
AIも含めたアウトソーシングがどんどん増えてる中で
Trong bối cảnh việc thuê ngoài - (Outsourcing) bao gồm cả AI đang ngày càng tăng lên...
これでもやっぱり外注して良いところとそうでないところもあるのかなと思ったりしたんですが
tuy nhiên quả nhiên tôi đã nghĩ là cũng có những chỗ nên thuê ngoài và những chỗ không nên đúng không ạ...
国見先生から捉えるとま上昇機がやっぱり人で少ないので外注できるとこはしたいと思っている方も多いと思ですけど
Từ góc nhìn của thầy Kunimi, chà, giai đoạn tăng trưởng quả nhiên là thiếu hụt nhân lực nên tôi nghĩ cũng có nhiều người muốn thuê ngoài những chỗ có thể...
この線引きってあられますか。
có cái ranh giới nào cho việc này không ạ?
別に単なる業務とかって外注してもいいですし
Thực ra những công việc đơn thuần thì thuê ngoài cũng được...
ま究極その管理会計的なとこもそういうののプロフェッショナルファームさんはあるので外注しても全然いいと思ってるんですね。
chà, tận cùng thì những cái mang tính kế toán quản trị cũng có những công ty chuyên nghiệp - (Professional firm) về mảng đó nên tôi nghĩ thuê ngoài hoàn toàn không sao cả.
ただやっぱりそこを経営者の方とか会社の中の方がやっぱり分かってる方がいた上で
Tuy nhiên quả nhiên những chỗ đó, trên cơ sở là những người điều hành hay người trong công ty quả nhiên phải có người hiểu rõ...
外注してるのかもう全く分かってばITでもITのこと社内は誰も分かってませんってなって
nếu thuê ngoài mà hoàn toàn không biết gì, như về IT mà trong công ty không ai biết gì về IT...
なんか納品だけ来てももうそれを形式でしか使えないので。
thì dù có nhận được sản phẩm giao tới cũng chỉ có thể sử dụng một cách hình thức thôi.
なのでやっぱりそこの
Nên quả nhiên cái chỗ đó...
全部を全部社内でやる必要性っていうのも別にないとは思ですけど
tôi không nghĩ là nhất thiết phải làm toàn bộ mọi thứ trong nội bộ công ty đâu nhưng mà...
なんかトータルでやりたいこのパフォーマンスをどこを車内の人がちゃんと分かってて
kiểu muốn đạt được hiệu suất - (Performance) tổng thể này thì người trong công ty phải hiểu rõ chỗ nào...
どの作業の部分とかあと足りないその知恵の部分は外部のプレショファームにあるのかて
phần công việc nào, rồi phần tri thức còn thiếu đó liệu có nằm ở các công ty chuyên nghiệp bên ngoài hay không...
そこは無限の組み合わせがあると思うので
tôi nghĩ chỗ đó có vô vàn sự kết hợp nên...
強引に車内にっていうのじゃなくても全然今後は多分中小企業様は
không cần phải gượng ép đưa hết vào nội bộ đâu, hoàn toàn trong tương lai có lẽ các doanh nghiệp vừa và nhỏ...
あの結構アウトソーシングも
việc thuê ngoài khá nhiều...
あのどんどん増えていくと思ってるんそれはあの会計だけじゃなくてもですね。
à tôi nghĩ sẽ ngày càng tăng lên, và điều đó không chỉ riêng trong kế toán đâu nhé.
なのでその辺っていうのは規模に応じてあのそのベースは外注をしながら徐々に
Nên là về mặt đó, tùy theo quy mô, trên cơ sở là vừa thuê ngoài vừa dần dần...
一部内政をちゃんとしていく部分っていうのを作っていくみたいな形が1つあるかなとは思いますね。
tạo ra một phần nội bộ hóa đàng hoàng, tôi nghĩ đó là một hình thức đấy.
お話の中にも出てたやっぱり経営者が未来を考えてこの理想の会社を作るためがやっぱり描かれてないと
Như trong câu chuyện cũng đã nói, quả nhiên nếu người kinh doanh không vẽ ra được viễn cảnh tương lai để tạo nên một công ty lý tưởng...
どこを外注してよいのかどこは内省するべきなのかも出てこないことそうですね。
thì cũng sẽ không biết chỗ nào nên thuê ngoài, chỗ nào nên nội bộ hóa, đúng không ạ.
で本当にその上で管理部長様とかcfoを取る時はやっぱり本当に経営チームの一員を取るんだって
Và thực sự trên cơ sở đó, khi tuyển dụng trưởng phòng quản lý hay CFO thì quả nhiên thực sự là đang tuyển một thành viên của đội ngũ - (Team) điều hành...
いうの考えでしっかり採用していくていうのがすごく大事で
việc mang suy nghĩ đó để tuyển dụng đàng hoàng là cực kỳ quan trọng...
やっぱその辺の方が会社に本当にコミットしてなかったりすると
quả nhiên nếu những người ở mảng đó không thực sự cam kết - (Commit) với công ty...
もう警視的な業務しかしなかったりするので。
thì họ sẽ chỉ làm những công việc mang tính hình thức thôi.
だそこはでもあの逆言うと会計ファイナンス業界人材業会の課題でもあると思ですね、
Nên chỗ đó, nhưng mà à ngược lại tôi nghĩ đó cũng là vấn đề của ngành tài chính kế toán, của hội nhân sự ngành...
専門知識はあるけどっていう状態になってしまってるんで
vì đang ở trong tình trạng là "Có kiến thức chuyên môn đấy nhưng mà..." nên...
そこをもっと変えていきたいっていうのは私の結構いく思いでもあって
tôi cũng có mong muốn khá lớn là muốn thay đổi chỗ đó hơn nữa...
そういう意味でも会計ファイナ在は経側にもっとコミとするべきに思っていてですね。
theo ý nghĩa đó tôi nghĩ nhân lực kế toán tài chính nên cam kết nhiều hơn với phía kinh doanh đấy nhé.
アチーブメントとかだとやっぱり理念共感型で採用するのでま専門スキルだけではあまり採用しないと思ですね。
Như ở Achievement thì quả nhiên là tuyển dụng theo hình thức đồng cảm với lý tưởng, nên chà tôi nghĩ không tuyển dụng nhiều chỉ dựa trên kỹ năng - (Skill) chuyên môn đâu nhỉ.
そうだね これって
Đúng vậy nhỉ. Cái này thì...
やっぱ専門スキルがある人を採用してきてそこに理念教官やこの一緒に営をしていくというところに巻き込んでいく方が良いのかそれともやっぱり
Quả nhiên là nên tuyển những người có kỹ năng chuyên môn rồi đưa họ vào môi trường chia sẻ lý tưởng hay cuốn họ vào việc cùng nhau điều hành kinh doanh sẽ tốt hơn, hay là quả nhiên...
もう最初からマッチした人を入れるべきなのか。
nên đưa những người đã phù hợp - (Match) ngay từ đầu vào.
まあの
Chà, à...
ある程度時間軸を余裕を持てるんであればもう本当に
nếu có dư dả thời gian ở một mức độ nào đó thì thực sự...
優秀で理念に合う方を採用してしまって
cứ tuyển những người xuất sắc và phù hợp với lý tưởng...
その方に後で専門知識を教えていくでも全然問題ないし、逆にそっちの方が
rồi sau đó đào tạo kiến thức chuyên môn cho họ cũng hoàn toàn không có vấn đề gì, ngược lại cách đó...
新卒からこう幹部が出てくるのと一緒でですね
nó cũng giống như việc đào tạo cán bộ từ sinh viên mới ra trường nhé...
別にマーケティングと一緒で会計ファイナンスも学べば学ぶだけ知識がつきますんで
cũng giống như Marketing thôi, kế toán tài chính cứ học là sẽ có kiến thức...
会計士ですら23年の勉強でもう
ngay cả kế toán viên cũng chỉ cần 2, 3 năm học là đã...
会計のプロの入り口に行けるので
có thể bước vào ngưỡng cửa của chuyên gia kế toán rồi nên...
ただやっぱりそうは言ってもやっぱりある程度
Tuy nhiên quả nhiên nói đi cũng phải nói lại, quả nhiên ở một mức độ nào đó...
あの即戦力も必要だと思いますから
à vì tôi nghĩ cũng cần có năng lực làm việc ngay - (即戦力)...
その時ある程度知識のある人で
lúc đó chọn những người có kiến thức ở mức độ nào đó...
ただ理念に共感するただどっちいう争方私は私が採用すんであれば知識は入ってからでも学ばせればいいので
nhưng phải đồng cảm với lý tưởng, chỉ là nếu hỏi nên tranh luận theo hướng nào, thì nếu là tôi tuyển dụng, kiến thức vào công ty rồi cho học cũng được nên...
こっちの共感とかに人としてのポテンシャル所要っていうところを最優先しながら
tôi sẽ ưu tiên hàng đầu cái sự đồng cảm hay tiềm năng tố chất con người này...
少しでもそこに対して知識のある方を取っていくっていうのが
rồi chọn những người có một chút kiến thức về mảng đó...
バランスとしていんではないかなみたいな。
tôi nghĩ làm như vậy có lẽ sẽ cân bằng - (Balance) hơn chẳng hạn.
これすっごく大事な今いい質問だと思うんだよね
Đây thực sự là một câu hỏi rất hay và quan trọng đấy nhỉ.
要はね作業型人材と
Cốt lõi là nhé, nhân lực kiểu công nhân - (làm việc theo nhiệm vụ) và...
その未来想像型れるんです
những người có thể tạo dựng tương lai...
で作業型人材というのはなんだろう
Và nhân lực kiểu công nhân là sao nhỉ...
その未来にパーパスっていうか目的に対しての
đối với mục đích - (Purpose) hay tương lai đó...
こう頭を使うよりも目先の作業のことをきちっとこなすことに焦点があってるんだよね。
thay vì dùng đầu óc suy nghĩ thì họ lại tập trung vào việc hoàn thành chính xác những công việc trước mắt đúng không.
で経営者っていうのは常に未来を作り出し続けてるんですよ。
Còn nhà kinh doanh thì luôn luôn tạo ra tương lai đấy.
ここのところで価値観が一致して共にっていう人をやっぱり
Ở điểm này, những người có cùng chung giá trị quan và cùng đồng hành, quả nhiên...
cfoでね
ở vị trí CFO nhé...
右腕に育てていかないといけないんじゃないかと思うけどね
chúng ta phải đào tạo họ thành cánh tay phải đắc lực chẳng phải sao, tôi nghĩ vậy đấy...
そうですね
Đúng vậy ạ.
そこね本当難しいところ難しいテーマだよね難しい。
Chỗ đó thực sự là điểm khó, là một chủ đề khó đấy nhỉ, khó thật.
やっぱりだから経営者は人間力高め続けていかないと優秀な人を
Quả nhiên nên nhà kinh doanh phải không ngừng nâng cao năng lực con người của mình, nếu không thì những người xuất sắc...
得ることってできないんですよ
sẽ không thể thu hút được đâu đấy.
優秀な人が存在してるんです
Những người xuất sắc vẫn đang tồn tại...
でも優秀な人は優秀な会社に集まるんです
Nhưng người xuất sắc thì họ sẽ tập trung ở những công ty xuất sắc.
そうですね
Đúng vậy ạ.
これ厳しいよね。
Điều này khắc nghiệt thật nhỉ.
やっぱり中小企業はやっぱり企業の魅力はまだまだだと思うので経営者の魅力でやっぱりそこきづけて
Quả nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quả nhiên sức hấp dẫn của doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, nên tôi nghĩ quả nhiên phải dùng sức hấp dẫn của người kinh doanh để thu hút họ đến...
引っ張ってきて育ててっていうことが必要なのか
lôi kéo họ về rồi đào tạo, những việc như thế là cần thiết sao?
でも本当木先生にもしやっぱ優秀な方を引きつけるっていうのがぱ傾斜なんだ
Nhưng thực sự nếu thầy Aoki quả nhiên, việc thu hút những người xuất sắc quả nhiên là xu hướng...
広くよねパワーパートナー結局貢献したパワーパートナーとしかいい関係が取れないとに
Rộng lớn nhỉ, Power Partner, rốt cuộc thì chỉ có thể duy trì mối quan hệ tốt đẹp với những Power Partner đã cùng cống hiến...
やっぱそういう優秀な方もこのビジョンだったら一緒にやりたいって思うかですし、
quả nhiên những người xuất sắc như thế họ cũng sẽ nghĩ "Nếu là tầm nhìn này thì mình muốn cùng làm" cơ mà...
考えてると自社の人しか協力してくれないのが
khi suy nghĩ, việc chỉ có người trong công ty mình mới hợp tác với mình...
もっと業界とか社会に貢献すると
nếu cống hiến nhiều hơn cho ngành hay cho xã hội...
青木先生とね私も別に同じ会社にいるわけじゃないんですけれどもまそういうお互いがいいものを目指してるとじゃあお互い協力できること協力し合おうみたいな
như thầy Aoki nhé, tôi với thầy cũng đâu có làm cùng một công ty đâu, nhưng chà, khi cả hai đều hướng tới những điều tốt đẹp thì kiểu "Vậy những gì có thể hợp tác thì chúng ta cùng hợp tác nhé" chẳng hạn...
どんどんこうパワーパドルが増えていきがするので。や本当にそこは
tôi có cảm giác Power Partner đang ngày càng tăng lên. Và thực sự chỗ đó...
経営者が何を目指していくかっていう資とかそういう人間力的なものっていうのは本当に
tố chất hay những thứ mang tính năng lực con người như việc người kinh doanh đang hướng tới điều gì thực sự là...
大切だなっていうのは やればやるほどそこがないとなかなか組織をれていったりビジネスを成して難しいなっていう風に思ってますね。
rất quan trọng, tôi nghĩ càng làm càng thấy nếu không có cái đó thì sẽ rất khó để dẫn dắt tổ chức hay thành công trong kinh doanh đấy.
あのね やっぱり優秀な人ほど社会なんだよ
Này nhé, quả nhiên người càng xuất sắc thì càng hướng về xã hội đấy.
環境じゃない 究極良い環境を作っていこうとしてるんですよ。
Không phải là môi trường đâu. Tận cùng là họ đang cố gắng tạo ra một môi trường tốt đấy.
だからやっぱりまだ下の方に行けば行くほど利己なんだよね自分のまず儲けみたいな
Nên quả nhiên càng ở phía dưới thì càng ích kỷ đúng không, kiểu trước tiên là lợi nhuận của bản thân đã...
だからやっぱりまそのプロセスってあるんだけど
Nên quả nhiên chà nó cũng có cái quá trình - (Process) đó nhưng mà...
できればね やっぱりこう視座を上げ視野視界を高めやっぱり社会という視点から仕事をしていく
nếu được nhé, quả nhiên phải nâng cao tầm nhìn, mở rộng góc nhìn, quả nhiên là làm việc từ góc nhìn xã hội...
そうするとCPAライニングのように無料でていうこれが50万人というものすごいこう分母をね
khi làm vậy thì như CPA Learning miễn phí đó, đây là một mẫu số vô cùng lớn với 50 vạn người nhé...
やっぱりこう広げていく
quả nhiên là đang không ngừng mở rộng ra...
本当に大きな貢献をされてると思いますよそういう意味では社会から。
tôi nghĩ anh đang cống hiến thực sự lớn lao đấy, theo ý nghĩa đó từ góc độ xã hội.
青木先生が作られてるスクールも本当に名だたる方々が講師としてご協力をくださっている状態ができてるってことですそういうことです
Trường học do thầy Aoki tạo ra thực sự cũng đang ở trong trạng thái có những vị giảng viên rất danh tiếng hợp tác giúp đỡ, ý là vậy đúng không ạ.
なのでそこもどうしたらこう皆さんに貢献できるかみたいなものをやりながらまちょっとなんか
Nên ở đó chúng tôi cũng vừa làm vừa suy nghĩ xem "Làm thế nào để cống hiến cho mọi người", chà hơi có chút...
言葉は選ばどれだけ多くの人を
chọn lọc từ ngữ, nhưng bao nhiêu người...
こう一緒に進むあの人としてこう巻き込んでいけるかみたいなまこう巻き込み力じゃないんですけども
có thể cuốn hút họ đi cùng như những người bạn đồng hành, chà không hẳn là năng lực lôi cuốn nhưng mà...
それがなんかね利己的なものだったら絶対巻き込めないので
nếu cái đó mang tính ích kỷ thì tuyệt đối không thể cuốn hút ai được đâu...
お互いがこうハッピーになる絵を描きながら
vừa vẽ ra viễn cảnh cả hai cùng vui vẻ - (Happy)...
向こうからしてみたら多分私が巻き込まれてるんだと思いますして
từ phía đối phương nhìn lại có lẽ họ nghĩ tôi mới là người bị cuốn vào đấy...
お互いこう巻き込み合ってるみたいなこういい関係っていうのができてくる
tạo ra được một mối quan hệ tốt đẹp kiểu như hai bên cùng lôi cuốn lẫn nhau...
とすごくいいなっていうのは
nếu làm được thế thì tuyệt vời lắm...
そこをこれだけどれだけ広げていける。
có thể mở rộng chỗ đó ra đến mức nào.
青木先生の本当にあの3年間で青木先生の生き方自身がやっぱり本当その貢献の人生をされてて
Thực sự trong 3 năm đó, chính cách sống của thầy Aoki quả nhiên đã thể hiện một cuộc đời cống hiến thực sự...
なんかこれも受行性の方はもちろんですけそうじゃない方もこう巻き込み力というか
kiểu như điều này, tất nhiên là với học viên rồi, nhưng với cả những người không phải học viên thì cái năng lực lôi cuốn này, hay nói đúng hơn là...
それがすごいなと思ってまして。
tôi thấy cái đó tuyệt vời lắm ạ.
本当になんか結果出してる皆様てやっぱ本当にそういうものを
Thực sự những người đang tạo ra kết quả quả nhiên họ thực sự...
なんかね言わ言ってしまえば当たり前のことなのかもしれないそれをなんか徹底して自然にできてるっていうところがすごいなって
sao nhỉ, nếu nói ra thì có lẽ là những điều hiển nhiên, nhưng cái việc có thể làm nó một cách triệt để và tự nhiên thì tuyệt vời lắm...
いうの本当学ばせていただいて私もまだまだできてないとこたくさんある
tôi thực sự đã học hỏi được điều đó, và bản thân tôi vẫn còn rất nhiều điểm chưa làm được...
それをいやいや継続的に学習しながらどんどんその力を磨きたいなと思ってますね。
tôi muốn vừa học hỏi không ngừng vừa liên tục mài giũa sức mạnh đó của mình nhé.
これからも応援もしますしうちも応援してくださいねもう本当毎月だって300人400人
Từ nay tôi cũng sẽ ủng hộ anh, và anh cũng hãy ủng hộ chúng tôi nhé, thực sự mỗi tháng có 300, 400 người...
あの経営者うちに3日間の講座に来るので
các nhà kinh doanh đến công ty chúng tôi tham gia khóa học 3 ngày nên...
会計人材もみんなニーズバリバリですから
nhu cầu về nhân lực kế toán của mọi người cũng rất mãnh liệt đấy...
本当にぜひ頑張っていただいて
rất mong anh hãy cố gắng thật nhiều...
ぜひよろしくお願いします ありがとうございました。
Rất mong được anh giúp đỡ. Cảm ơn anh rất nhiều.