• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

144 câu
で、なぜ早起きしなければならないかっていう理由があるんですよ。
Và, nó có lý do tại sao chúng ta phải dậy sớm đấy.
1日1日のクオリティの低い人で、生涯のクオリティの高い人なんているわけないよ。
Một người mà chất lượng mỗi ngày đều thấp ấy, thì làm sao có thể có một cuộc đời chất lượng cao được cơ chứ.
その戦略のクオリティが高くなったんですよ。
Chất lượng của chiến lược đó đã trở nên cao hơn rồi đấy.
だから長時間労働をしなくてもよくなった。
Nên là không cần phải làm việc trong thời gian dài nữa.
青木仁志の人生経営哲学、100回聞いたら豊かになる話。
Triết lý kinh doanh nhân sinh của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回はですね、あのシーズン1でも成功するために早く起きることの重要性というのは、
Lần này, à thì trong mùa 1, về tầm quan trọng của việc dậy sớm để thành công ấy...
かなりメッセージいただいてきたと思うんですけれども、
tôi nghĩ là chúng ta cũng đã nhận được khá nhiều tin nhắn rồi, nhưng mà...
それでも早起きできない人っていると思うんですけれども、
vẫn có những người không thể dậy sớm được,
どうすれば早起きができるようになるかということについて教えていただけますか。 なるほど。
vậy làm thế nào để có thể dậy sớm được, ông có thể chỉ cho chúng tôi không ạ? Ra là vậy.
もう簡単だよ。早く寝りゃいいんだよ。
Dễ lắm luôn. Chỉ cần đi ngủ sớm là được thôi.
それ以外の答えないじゃん。
Chẳng có câu trả lời nào khác ngoài cái đó đâu.
ダラダラと遅くまで起きて、
Cứ thức đến tận khuya...
早く寝ろって話だよ。それ以外ないよ。
thì tóm lại là đi ngủ sớm đi đấy. Ngoài ra không có cách nào khác đâu.
それで終わりだよ。
Thế là xong thôi.
うん、早く寝るってことだよ。
Ừm, là đi ngủ sớm đấy.
実際、その青木社長も例えば夜に会食が入ったりですとか、
Thực tế thì, ví dụ như giám đốc Aoki cũng có những buổi tiệc tùng vào buổi tối chẳng hạn...
やっぱりどうしても目指せば目指すほど夜遅くまでいろんなことしてしまったりとかってあると思うんですけれども、
quả nhiên khi càng đặt mục tiêu cao thì người ta càng phải làm nhiều việc đến tận đêm khuya nhỉ, tôi nghĩ là sẽ có những lúc như thế...
そういうのってどうやってコントロールしてらっしゃったんですか。
những lúc như vậy thì ông đã kiểm soát như thế nào ạ?
いや、だからすごく大事なことは、
À, một điều rất quan trọng ấy...
朝何をするかをちゃんと決めなきゃだめなんだよ。
là mình phải quyết định rõ ràng xem buổi sáng mình sẽ làm gì.
で、なぜ早起きしなければならないかっていう理由があるんですよ。
Và, nó có lý do tại sao chúng ta phải dậy sớm đấy.
それは、その日1日の
Đó là, để dành thời gian cho 1 ngày hôm đó...
プランニングをしっかりする時間を取りましょうって意味なんですよ。
chúng ta hãy dành thời gian để lập kế hoạch thật cẩn thận, ý là như vậy đấy.
自分の人生の目的や目標を明確にして、
Làm rõ mục đích và mục tiêu của cuộc đời mình...
思考を現実化させるプランニングを
rồi lập kế hoạch để biến suy nghĩ thành hiện thực...
しっかり朝この時間を確保して、その日1日のクオリティを高めるということが目的なので。
phải đảm bảo chắc chắn có được khoảng thời gian này vào buổi sáng, mục đích là để nâng cao chất lượng của nguyên ngày hôm đó.
夜遅くまで前日飲み歩いたら、その朝の
Nếu hôm trước cứ đi nhậu nhẹt đến tận khuya, thì buổi sáng hôm sau...
クオリティが落ちるでしょって話なのよ。
chất lượng sẽ bị giảm sút đúng không, chuyện là thế đấy.
私が付き合ってるスポーツ選手にしろ芸能人にしろ、
Dù là vận động viên thể thao hay nghệ sĩ mà tôi đang quen biết...
一流の人ほどセルフコントロールっていう意味においては完璧ですよ。
càng là người đẳng cấp hàng đầu thì họ càng hoàn hảo trong việc kiểm soát bản thân đấy.
ダラダラした時間過ごさない。
Họ không bao giờ lãng phí thời gian đâu.
私もね、割と早く帰るタイプです。
Tôi ấy nhé, cũng thuộc tuýp người về khá sớm đấy.
僕、お酒もやめたでしょ。
Tôi cũng bỏ rượu rồi mà.
もう一切、自分の体に悪いものはコントロールしてるよね。
Tất cả những gì không tốt cho cơ thể là tôi kiểm soát hết.
だいたいもうね、10時以降、僕はダラダラとレストランにいるってことはまずないですよね。
Đại loại là sau 10 giờ tối, tôi gần như chẳng bao giờ la cà ở nhà hàng nữa đâu.
何してんのその時間ってことよ。
Cái thời gian đó thì làm cái gì cơ chứ.
大事な話って、7時から9時ぐらいの食事で十分じゃん。
Những chuyện quan trọng ấy, chỉ cần nói trong bữa ăn từ 7 giờ đến 9 giờ là quá đủ rồi đúng không.
いい?これ大事な話。
Bạn hiểu chưa? Chuyện này quan trọng lắm nhé.
1年の計は元旦にありと言うんですよ。
Người ta nói "Kế hoạch cả năm nằm ở ngày mùng 1 Tết" đấy.
生涯の計は
Còn kế hoạch của cả một đời người...
日々の朝にあるんです。
thì nó nằm ở buổi sáng mỗi ngày đấy.
1日1日のクオリティの低い人で、
Một người mà chất lượng mỗi ngày đều thấp ấy...
生涯のクオリティの高い人なんているわけないよ。
thì làm sao có thể có một cuộc đời chất lượng cao được cơ chứ.
だって人生って毎日の積み重ねじゃん。
Bởi vì cuộc đời là sự tích lũy của từng ngày mà nhỉ.
僕は成功というのは、満足した1日1日の積み重ねであると、
Tôi nghĩ thành công là sự tích lũy của từng ngày khiến mình mãn nguyện...
そう考えて最善を尽くしてきました。
tôi đã luôn nghĩ như vậy và nỗ lực hết mình.
だからこんな元気なんじゃん。
Thế nên tôi mới khỏe mạnh thế này chứ.
いや本当に。
Thật sự luôn đấy.
これね 不摂生して飲み歩いてたら、
Cái này nhé, nếu cứ sống buông thả, đi nhậu nhẹt suốt ngày...
こんな元気なね 来年古希の人間 そういないと思うよ。
thì một người năm sau đã 70 tuổi mà vẫn khỏe mạnh như này, tôi nghĩ là hiếm lắm đấy.
でもそれはね、不摂生したら元気なくなるよ。
Nhưng mà nhé, cứ buông thả là sẽ mất hết sức sống thôi.
うん、俺はもうバイタリティがあるもんなんだから。
Ừm, vì trong tôi lúc nào cũng tràn trề sinh lực (Vitality) mà.
以上かな。
Chắc là hết rồi nhỉ.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
ちなみに、青木社長、今は確かにそのようにされてらっしゃるかもしれないんですけれども、
Nhân tiện đây, giám đốc Aoki, hiện tại thì có thể ông đang làm như vậy, nhưng mà...
先輩にですね 昔のお話をお聞きすると、
khi tôi hỏi các tiền bối về chuyện ngày xưa ấy...
本当に夜11時とか12時とかから 青木社長とミーティングが入って、
có những cuộc họp với giám đốc Aoki bắt đầu từ tận 11 hay 12 giờ đêm cơ...
でもこの遅くまでやっても青木社長は 必ず次の朝も早かったっていう話も伺ったことがあるんですけれど
nhưng nghe bảo dù có làm muộn đến thế thì sáng hôm sau ông vẫn luôn đến sớm...
それは逆になんでその夜が遅くても朝早く出社されてできてたんですか。
Vậy ngược lại, tại sao dù thức khuya như vậy ông vẫn có thể đi làm sớm được ạ?
それはシンプルにね
Cái đó thì đơn giản thôi nhé...
当時は組織も小さかったです。
Hồi đó tổ chức cũng còn nhỏ.
だからその人を育てるという情熱があったので
Thế nên tôi có niềm đam mê mãnh liệt với việc đào tạo con người...
仕事の時間は仕事して
giờ làm việc thì làm việc...
仕事が終わった後から彼らのために育成の時間を僕は取ってわけです。
còn sau khi tan làm, tôi mới dành thời gian để đào tạo cho họ đấy.
それはね未来に対する投資なんです。
Đó chính là sự đầu tư cho tương lai nhé.
で私は若かったから
Và vì hồi đó tôi còn trẻ...
もう元気が今のもう5倍ぐらいあるわけよ
nên năng lượng phải gấp 5 lần bây giờ cơ.
やばいんだよだから
Kinh khủng lắm, nên là...
俺ってね昔3時間睡眠って言って
Tôi ngày xưa ấy nhé, có cái gọi là "ngủ 3 tiếng"...
ナポレオン睡眠っていうのが流行った時代があるんだけど
có thời kỳ trào lưu "giấc ngủ Napoleon" rất thịnh hành...
3時間睡眠でも平気だったわけ
thì dù ngủ 3 tiếng tôi vẫn thấy bình thường cơ.
でもね、だんだん年齢と共に
Nhưng mà nhé, dần dần cùng với tuổi tác...
セルフコントロールするようになったんですよ
tôi đã bắt đầu biết kiểm soát bản thân hơn đấy.
で、よくよくでも考えてみるとそのナポレオン睡眠してる時っていうのは
Và, khi suy nghĩ kỹ lại thì cái lúc tôi áp dụng "giấc ngủ Napoleon" ấy...
どちらかというと単純な仕事をして
nói đúng ra thì tôi thường làm những công việc đơn giản...
ある意味で頭で仕事をするよりも
ở một khía cạnh nào đó, thay vì làm việc bằng đầu óc...
例えばセールスだとか
thì ví dụ như làm sales chẳng hạn...
ね、もう標準化した仕事で
những công việc đã được tiêu chuẩn hóa rồi ấy...
仕事の量で勝って
lấy số lượng công việc để chiến thắng...
密度で勝って時間の長さで勝つというような
lấy mật độ làm việc, lấy thời gian làm việc kéo dài để chiến thắng...
自分の経験ももちろん積み上げてる時なんだけど
tất nhiên đó cũng là lúc tôi đang tích lũy kinh nghiệm cho bản thân...
そういう時代なんだよね
thời kỳ đó như thế đấy.
でもだんだんだんだん短い時間で
Nhưng dần dần thì trong một thời gian ngắn hơn...
最も高い確率、効率
với xác suất, hiệu suất cao nhất...
この効果的な仕事ができるようになって
tôi đã có thể làm được những công việc hiệu quả như thế này...
組織で仕事をするとなれば優秀な人材を採用することや
Khi làm việc theo tổ chức thì việc tuyển dụng nhân tài xuất sắc này...
価値ある商品を作ることや
hay việc tạo ra những sản phẩm có giá trị này...
事前の一手は事後の100点にまさるわけで
vì "một bước chuẩn bị trước còn hơn 100 điểm giải quyết sau" mà...
その戦略のクオリティが高くなったんですよ
chất lượng của chiến lược đó đã trở nên cao hơn rồi đấy.
だから長時間労働をしなくても良くなった
Nên là tôi không cần phải làm việc trong thời gian dài nữa.
アチーブメントていう会社も昔はね
Công ty Achievement này ngày xưa ấy nhé...
月4日休みがあればいいって言ってたのよ
từng bảo là một tháng nghỉ 4 ngày là tốt rồi cơ đấy.
創業当時6日働いて1日休むと
Hồi mới thành lập, làm 6 ngày nghỉ 1 ngày...
それ以上の休みなんてのは必要ないって言ってたのよ
Và mọi người từng nói là không cần nghỉ ngơi nhiều hơn thế đâu cơ.
いや本当すごかったよ
Chà, hồi đó thật sự kinh khủng lắm đấy.
だからね創業当時ね
Thế nên nhé, hồi mới thành lập ấy...
五反田にねオフィースがあったんだけど
chúng tôi có văn phòng ở Gotanda...
その地区では1番長時間ロードのオフィスでした
đó là văn phòng có thời gian làm việc dài nhất trong khu vực luôn.
もうブラックも何もね、プラチナブラックだよ
Đâu chỉ là công ty đen bình thường đâu, nó là "đen bạch kim" luôn ấy chứ.
当時なんかはっきり言ってだってさ
Hồi đó nói thẳng ra là nhé...
近くのデザイン会社がね夜10時ぐらいまで
công ty thiết kế gần đó đến khoảng 10 giờ đêm...
高校と電気ついてるわけで
vẫn còn sáng đèn rực rỡ cơ mà...
さあみんなじゃあ帰って帰ろうって言ってま人数も少ないから
khi mọi người bảo "Nào, thôi mọi người về thôi", vì nhân sự cũng ít mà...
じゃあ、なんかどっか食べに行こうかとか
kiểu "Vậy có đi ăn ở đâu không" hay là...
ちょっとこの後ね今日のなんか質問があれば
Sau đây, nếu có câu hỏi gì về hôm nay...
Q&Aで答えるよって言って近くの居酒屋みたいなとこにいつも行くわけだよね
...thì tôi sẽ trả lời trong phần Q&A nhé, rồi chúng tôi hay đi đến mấy quán kiểu Izakaya gần đó.
でその時にこうオフィス出るじゃん電気ついてたら「あれ」
Và lúc bước ra khỏi văn phòng mà thấy bên kia vẫn còn bật điện thì "Ủa"...
「まだ仕事してる?オフィス戻ろう」みたいなさ
Bên kia vẫn đang làm việc à? Mình quay lại văn phòng thôi thế đấy.
もう絶対こには負けないぞみたいなわけのわかんない会社だったんだよ
Kiểu "Tuyệt đối không được thua bên đó đâu", nó từng là một cái công ty khó hiểu như thế đấy.
今はうちの社員3日で1日休んでますよ
Bây giờ thì nhân viên công ty tôi làm 3 ngày nghỉ 1 ngày rồi đấy.
完全にもう月9日休みだよ
Tính tổng là một tháng nghỉ 9 ngày luôn rồi.
今目指すは何?
Mục tiêu bây giờ là gì?
「2027年週休3日だよ」
Năm 2027 sẽ làm 1 tuần nghỉ 3 ngày đấy.
なぜ?シンプルですよ。時代が変わったんだよ
Tại sao à? Đơn giản thôi. Thời đại đã thay đổi rồi.
会社も変わったんだよ
Công ty cũng đã thay đổi rồi.
ね、やっぱりもっと賢く働かなければならない
Nhỉ, quả nhiên chúng ta phải làm việc một cách thông minh hơn.
一生懸命の懸命を
Chữ "Kenmei" (Khinh mệnh) trong từ "Isshokenmei" (Cố gắng hết sức)...
命を使う懸命ではなく
không phải là "Kenmei" theo nghĩa là dùng cả tính mạng...
一生懸命賢く明るい懸命にシフトしなきゃならない
mà phải chuyển dịch sang kiểu "Cố gắng hết sức một cách thông minh, tươi sáng" cơ.
やっぱりそういう時代なんだよね
Quả nhiên bây giờ là một thời đại như thế nhỉ.
だから、でもね若い人には
Vì thế nên, nhưng mà nhé, với các bạn trẻ ấy...
勉強して欲しいと思ってます
tôi vẫn muốn các bạn hãy học tập.
で、限界突破して欲しいと思う
Và tôi muốn các bạn hãy bứt phá khỏi những giới hạn.
だからうちの会社って実は週休3日になったら
Nên thực ra công ty tôi mà áp dụng chế độ tuần nghỉ 3 ngày ấy...
もっと厳しい会社になります
thì sẽ trở thành một công ty khắt khe hơn đấy.
なぜかって本当に頭で考えて
Vì sao ư, vì thực sự phải suy nghĩ bằng đầu óc...
短い時間で高いパフォーマンスを出して
phải tạo ra hiệu suất cao trong thời gian ngắn...
働けないんだからみんな帰らなきゃいけないんだから
vì không thể làm việc lâu được, mọi người đều phải đi về...
これでパフォーマンス出せない人間は
thế nên những người không tạo ra được hiệu suất...
報酬もそれほど上がらなかったり
thì lương thưởng cũng không tăng nhiều đâu...
二極格差はっきりすると思いますよ
Tôi nghĩ sự phân cực giàu nghèo sẽ trở nên rất rõ ràng đấy.
でもそれはやっぱりもう資質の高い子を採用してるのでま大丈夫だと思います
Nhưng mà quả nhiên là chúng tôi cũng đã tuyển dụng những người có tố chất cao rồi nên chắc là sẽ ổn thôi.
これはチャレンジだよね
Đây là một thử thách nhỉ.
僕の経営の目的は社員を幸せにすることなの。
Mục đích kinh doanh của tôi là làm cho nhân viên hạnh phúc.
あとは顧客満足の追求
Tiếp đến là theo đuổi sự hài lòng của khách hàng.
そして社会の貢献なので
Và cống hiến cho xã hội...
時代と共にそういう経営が求められてくるんじゃないかな
Cùng với thời đại, chẳng phải người ta sẽ đòi hỏi một phương thức kinh doanh như thế hay sao.
僕はともかく朝勝負朝という風に思ってます。
Nói chung là tôi luôn nghĩ buổi sáng là lúc quyết định thắng thua, vào buổi sáng đấy.
早く寝るってことです。
Chốt lại là hãy đi ngủ sớm.
以上ですって感じね。
Trên đây là hết câu trả lời rồi đấy nhé.
はい、終わります。
Vâng, xin kết thúc.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
え、コメント欄にねどうぞコメント是非お願いします。
À, mọi người nhất định hãy để lại bình luận dưới phần bình luận nhé.
そしてチャンネル登録まだの方はどうぞチャンネル登録もよろしくお願いします。
Và những ai chưa đăng ký kênh thì cũng rất mong mọi người đăng ký giúp tôi nhé.