• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

172 câu
つまり約束を破らないってことは愛情なんだと思うんだよ。
Tức là, tôi nghĩ việc không thất hứa chính là tình yêu thương .
リスペクトなんだと思うんだよ。
Tôi nghĩ đó chính là sự tôn trọng (Respect) .
教育って読み書きも大事だけれども
Việc giáo dục ấy, việc đọc viết cũng quan trọng nhưng mà...
1番大事なの生き方を示すことだと思ってんだよね。
tôi nghĩ điều quan trọng nhất là phải chỉ ra được cách sống .
青木仁志の人生経営哲学100回聞いたら豊かになる話。
"Triết lý kinh doanh nhân sinh" của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回は信頼できる幹部の選び方と育て方ということで
Lần này, với chủ đề là cách chọn lựa và đào tạo những cán bộ quản lý đáng tin cậy...
そもそもその幹部ってどんな存在なのかということも含めで幹部の選び方と育て方についてメッセージいただけますでしょうか。
trước tiên, ông có thể cho chúng tôi một thông điệp về cách chọn lựa và đào tạo cán bộ, bao gồm cả việc cán bộ vốn dĩ là sự tồn tại như thế nào không ạ?
昔あの読んだ書物の中にね日本マクドナルドの創業者の藤田田(ふじた でん)さんが
Ngày xưa ấy, trong một cuốn sách tôi từng đọc có viết rằng, nhà sáng lập McDonald's Nhật Bản - ông Fujita Den...
1度も約束を破ったことのない人間で側近を固めていたと書いてあったのよ。
luôn củng cố đội ngũ thân tín bằng những người chưa từng thất hứa dù chỉ một lần .
僕はね当時それを読んだ時に
Tôi ấy , hồi đó khi đọc được điều này...
いやそり厳しいんじゃないのと
đã nghĩ là "Ây dà, như thế chẳng phải là khắt khe quá sao?"...
1度も約束を破ったことのない人間そんな人間本当?って思ったわけよ。
"Người chưa từng thất hứa dù chỉ một lần á, một người như thế có thật không chứ?", tôi đã nghĩ thế .
でもね僕実は自分の子供ができて1度も約束破ったことがないんだよね。
Nhưng mà , thực ra từ khi có con, tôi chưa từng thất hứa với con dù chỉ một lần đâu.
つまり約束を破らないってことは愛情なんだと思うんだよ。
Tức là, tôi nghĩ việc không thất hứa chính là tình yêu thương .
リスペクトなんだと思うんだよ。
Tôi nghĩ đó chính là sự tôn trọng .
その相手との関係性をすごく大事にしたいっていう気持ちが約束を破らない
Cái cảm giác muốn vô cùng trân trọng mối quan hệ với đối phương ấy...
という現象を起こしてるんだと思うんだよな。
đã tạo ra cái hiện tượng là "không thất hứa" , tôi nghĩ vậy.
例えば子供から見て
Ví dụ , từ góc độ của một đứa trẻ...
父親が約束を守らない人間そんな人間に偉そうなこと言われたら絶対嫌じゃん。
nếu bố nó là kẻ không giữ lời hứa, mà lại bị một người như thế lên mặt dạy đời thì chắc chắn là nó ghét lắm đúng không.
やっぱり教育って読み書きも大事だけれども
Quả nhiên là giáo dục ấy, việc đọc viết cũng quan trọng nhưng mà...
1番大事なの生き方を示すことだと思ってんだよね。
tôi nghĩ điều quan trọng nhất là phải chỉ ra được cách sống .
だからそういう意味では
Thế nên, theo ý nghĩa đó...
幹部にする人間は約束を守れる人間です。
người được chọn làm cán bộ phải là người biết giữ lời hứa.
すごくシンプルです。
Rất đơn giản thôi.
それもし言葉で表すならば誠実ってことだろね。
Nếu dùng từ ngữ để diễn đạt thì đó chính là sự chân thành .
それが第一じゃないの。
Đó chẳng phải là điều ưu tiên hàng đầu sao.
だから誠実な人間で固めるっていうことだと思うよ。
Nên tôi nghĩ là phải củng cố đội ngũ bằng những người chân thành .
不誠実な人間は遠ざけるってことだと思うよ。
Và tránh xa những kẻ không chân thành ra, ý là thế .
でもねいいこれ大事なテーマなんだよ。
Nhưng mà , nghe này, đây là một chủ đề rất quan trọng .
人間ってさ利己的なんです。
Con người ấy mà, vốn dĩ là ích kỷ.
これは致し方ないんです。
Điều này thì đành chịu thôi.
これ精神論じゃないんです。
Đây không phải là lý thuyết suông về tinh thần đâu.
人間っていうのは自己防衛本能もあるし
Con người thì có cả bản năng tự vệ...
自分の願望を中心に生きる存在なんです。
và là sự tồn tại sống xoay quanh những mong muốn của bản thân.
そのように作られてるんです。
Họ được tạo ra như thế mà.
これが私の考え方なんだよね。
Đây chính là cách suy nghĩ của tôi .
利己的っていう言葉があるけれどみんな利己的なのよ。
Có cái từ "ích kỷ", nhưng thực ra thì ai cũng ích kỷ cả thôi.
で利己的なのがなんで悪いのって話なのよ。
Thế ích kỷ thì có gì mà xấu chứ, chuyện là thế .
大事なことは協議の利己主義なのか講義の利己主義なのかなんだよ。
Điều quan trọng là đó là "ích kỷ theo nghĩa hẹp" hay "ích kỷ theo nghĩa rộng" .
講義の利己主義っていうことは損して得とれじゃん。
"Ích kỷ theo nghĩa rộng" có nghĩa là "chịu thiệt trước để được lợi sau" đúng không.
幹部になる人間も会社の理念、ビジョン、会社の
Người trở thành cán bộ cũng vậy, lý tưởng của công ty, tầm nhìn của công ty...
方針目標会社が大切にしてることを
phương châm, mục tiêu, những điều mà công ty đang trân trọng...
一生懸命自分も大切にしようと思って努力をするけれど
dù họ có cố gắng hết sức để trân trọng những điều đó...
それは会社のためでもあるけど自分のためでもあるじゃん。
thì đó là vì công ty nhưng cũng là vì bản thân họ mà .
幹部になる人間は家族愛も強いしいやもっと言ったら
Người trở thành cán bộ thì tình yêu gia đình cũng rất mạnh mẽ, hay nói đúng hơn là...
両親がいるわけだから親から見てもいい会社で働いてるねって言われるような
họ có bố mẹ, nên họ sẽ muốn làm việc ở một công ty mà bố mẹ nhìn vào cũng phải khen là "Con đang làm việc ở một công ty tốt "...
そういう会社で働きたいだろうし
chắc chắn là họ muốn làm việc ở một công ty như thế...
今だけじゃなくて長期的本質的客観的に見て豊かな人生を歩める会社で働きたいはずなんだよ。
và chắc chắn họ muốn làm ở một công ty mà không chỉ hiện tại, mà nhìn một cách dài hạn, bản chất, khách quan, họ có thể bước đi trên một cuộc đời phong phú .
これとっても大事なテーマなんだよ。
Đây là một chủ đề vô cùng quan trọng .
相手の立場に立ってものを考えると正解が分かるんですよ。
Chỉ cần đứng trên lập trường của đối phương mà suy nghĩ thì sẽ tìm ra đáp án chính xác thôi.
それは正解は1つじゃないんだけど
Dù đáp án chính xác không chỉ có một...
相手の望みを叶えることを自分の望みとするわけですよ。
nhưng coi việc biến mong muốn của đối phương thành hiện thực cũng là mong muốn của chính mình .
僕は本当の意味で賢い子と働きたいと思ってるわけ。
Tôi thì muốn làm việc với những người thực sự thông minh theo đúng nghĩa .
賢い子っていうのは何を大切にしなければならないかが分かってる子なんですよ。
Người thông minh ấy, là người hiểu được mình cần phải trân trọng điều gì .
そういう人間は言ったことはやりますよ。
Một người như thế thì nói là sẽ làm .
報告 連絡 相談 命令 実施 報告。
Báo cáo, liên lạc, thảo luận, mệnh lệnh, thực thi, báo cáo (Ho-Ren-So).
それから主体的にこういうものがあったらいいだろうなと思うことを
Và rồi, một cách chủ động, những điều mà họ nghĩ là "giá như có cái này thì tốt"...
どんどん提案もするし 前向きにそのことを自分で責任を持って作ろうとするだろうし
họ sẽ liên tục đề xuất, rồi tích cực tự mình chịu trách nhiệm tạo ra những điều đó...
そういう主体性のある子に対してはどんどん投資をしてあげるんです。
với những người có tính chủ động như thế thì tôi sẽ liên tục đầu tư cho họ .
時間もお金も。
Cả thời gian lẫn tiền bạc.
そしてトライアンドエラーを繰り返すかもしれない。それはキャリアなんです。
Và họ có thể sẽ lặp đi lặp lại việc thử và sai (Try and error). Đó chính là sự nghiệp (Career) .
賢くなるんです。
Họ sẽ trở nên thông minh hơn thôi.
そういう余裕を上の立場の人間は持たなきゃだめなのよ。
Những người ở vị trí cấp trên phải có được sự bao dung như thế mới được .
そうやって幹部は育てられるんですよ。
Cán bộ là phải được đào tạo như thế .
でも本人に責任を持たせなきゃいけないんですよ。
Nhưng cũng phải để cho bản thân họ chịu trách nhiệm nữa.
で実行責任と異人責任があるんです。
Và, có trách nhiệm thực thi và trách nhiệm ủy nhiệm.
実行責任は100%本人なんです。
Trách nhiệm thực thi là 100% thuộc về bản thân họ.
でも異人責任は上が持たなきゃだめなんです。
Nhưng trách nhiệm ủy nhiệm thì cấp trên phải gánh vác .
このことをちゃんと理解した上で大きなやっぱり大きいな”器量”を自分がやっぱり作っていかなきゃだめだな。
Trên sở hiểu rõ điều này, quả nhiên bản thân tôi cũng phải tạo ra một "khí lượng" lớn lao mới được.
本当に大きな意味での最終責任はトップが
Trách nhiệm cuối cùng theo một nghĩa thực sự lớn lao ấy, thì người đứng đầu...
責任を取らなければいけない。
phải là người chịu trách nhiệm.
なぜならそれを承認したんだから認めたんだから
Bởi vì chính tôi là người đã phê duyệt, đã công nhận điều đó mà...
委任したんだから任せたんだから。
đã ủy nhiệm, đã giao phó cho họ mà.
でもその代わりは実行責任があるので
Nhưng đổi lại họ có trách nhiệm thực thi...
報告連絡相談というコミュニケーションパイプをしっかりして
nên phải làm thật vững chắc cái đường ống giao tiếp là báo cáo, liên lạc, thảo luận...
自主性と勝手を勘違いしないように
để không nhầm lẫn giữa tính tự chủ và sự tùy tiện...
チームで仕事をするわけだから
vì chúng ta làm việc theo nhóm mà...
やっぱり自主的に自発的にすることは尊いことだけど
quả nhiên việc làm gì đó một cách tự chủ, tự phát là điều rất đáng quý nhưng...
報告はきちっとしたりから情報の共有化はしっかりしたり
phải báo cáo đàng hoàng này, rồi chia sẻ thông tin cho thật chắc chắn này...
そうやって人は責任ある立場に上がってくんじゃないかな。
chẳng phải con người ta sẽ vươn lên những vị trí có trách nhiệm bằng cách đó hay sao.
でそういう風にして育てていったらまうまくいくと思うしま少なくとも37年間今38期目に入ったけれども
Và nếu đào tạo theo cách như thế thì tôi nghĩ là sẽ ổn thôi, và ít nhất là trong suốt 37 năm, giờ đã bước sang kỳ thứ 38 rồi...
37年そうやって僕は今の組織を作ってきました。
nhưng 37 năm qua tôi đã tạo dựng nên tổ chức hiện tại bằng cách đó .
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
アチーブメントも今の規模ですとやっぱり何人もその幹部だと思ってあのいらっしゃる存在がいると思うんですけれども
Với quy mô hiện tại của công ty Achievement thì quả nhiên là có nhiều người đóng vai trò là cán bộ quản lý...
何人ぐらいのこう規模になってきたら幹部ってその必要になってくるんですか。
vậy thì quy mô khoảng bao nhiêu người thì bắt đầu cần đến cán bộ quản lý ạ?
人数は関係ないよね。
Số lượng người không liên quan đâu .
例えば3人で起業したら3人社長以外の2人も幹部じゃん。
Ví dụ , nếu 3 người cùng khởi nghiệp thì ngoài giám đốc ra, 2 người còn lại chẳng phải cũng là cán bộ sao.
全員幹部なんだよ本当は。
Thực ra thì tất cả đều là cán bộ .
うちみたいにもうね200人を超える組織になってきたらやっぱり2割の人が8割の成果を出してるね。
Với một tổ chức đã vượt qua con số 200 người như công ty tôi ấy, thì quả nhiên là 20% nhân sự đang tạo ra 80% thành quả .
それはどういう人かっていうと頭で考えて結果責任の取れる人なんですよ。
Đó là những người như thế nào ư, là những người biết suy nghĩ bằng đầu óc và có thể chịu trách nhiệm về kết quả .
指示を忠実に実行する人間はやっぱり作業型人材になっちゃうんだよね。
Những người chỉ biết thực hiện chính xác theo chỉ thị thì quả nhiên sẽ trở thành nhân lực kiểu "chỉ làm theo nhiệm vụ" thôi .
そこは正直2極格差ですよ。
Nói thật thì chỗ này có sự phân cực rõ ràng .
今222名の正社員の中であた中途採用の中でを役員3人
Hiện tại, trong số 222 nhân viên chính thức, những người được tuyển dụng giữa chừng thì có 3 người là giám đốc điều hành...
それから相談役4人で私入れて5人だよね実質ね。
rồi 4 cố vấn, tính cả tôi nữa thì thực chất là 5 người .
日本テレから来ているあの社外役員も入れたら6人か。
Nếu tính cả vị giám đốc bên ngoài đến từ Nippon TV nữa thì là 6 người .
僕はあの周知独裁という考え方持っているので
Tôi thì có suy nghĩ gọi là "độc tài lấy ý kiến chung"...
周知を集めるんですよ。
tôi sẽ tập hợp trí tuệ của tất cả mọi người lại.
でも意思決定は私が最終的にします。
Nhưng việc ra quyết định cuối cùng thì tôi sẽ làm.
それはもう僕はやっぱおさですから「長」なので全責任を自分が
Đó là vì quả nhiên tôi là người đứng đầu, là "Trưởng" mà, nên tôi phải tự gánh vác toàn bộ trách nhiệm...
背負う 要するに決断なんだよ。
Tóm lại là sự quyết đoán .
経営者の仕事って決断することなのよ。
Công việc của người làm kinh doanh chính là đưa ra quyết định .
もう1つは責任を取るってことだよ結果の。
Và một việc nữa là chịu trách nhiệm về kết quả .
これだけだ。
Chỉ có vậy thôi.
人間ってやっぱりどうしても事故中心的なものってねあるんだけど
Con người thì kiểu gì cũng có những lúc coi mình là trung tâm, nhưng mà...
講義の利己主義と協議の利己主義があるとしたら何が正しいのかっていうことを考えながら
nếu có "ích kỷ theo nghĩa rộng" và "ích kỷ theo nghĩa hẹp", thì vừa suy nghĩ xem cái nào là đúng đắn...
本当にこの会社の存在理由組織の存在理由や使命や
thực sự là về lý do tồn tại của công ty, lý do tồn tại của tổ chức, hay sứ mệnh...
パーパスに対してその経営者の顔色見る必要はないんだよ
đối với mục đích (Purpose) đó, thì không cần phải nhìn sắc mặt của người kinh doanh đâu...
そのパーパスに対して正しい判断のできる人間は幹部にしたらいいですよと僕は思いますね。
tôi nghĩ là nên đưa những người có thể đưa ra phán đoán đúng đắn dựa trên cái mục đích đó lên làm cán bộ .
それがやっぱりこう目先の尊徳だとかお金お金っていう風にちょっと能力あっても走ってる人間はいつかやめるよ。
Quả nhiên những kẻ cứ chạy theo lợi ích trước mắt, hay cứ mở miệng ra là tiền, tiền, dù có chút năng lực thì một lúc nào đó cũng sẽ nghỉ việc thôi.
でそんなやめる人間を大幹部にはしないってことだよ。
Và tôi không để những kẻ sẽ nghỉ việc đó làm cán bộ cấp cao đâu.
俺はもうやめるやつなんて分かるもん。あこいつやめるなって。
Tôi nhìn là biết ngay đứa nào sẽ nghỉ việc mà. Kiểu "À, cậu này sắp nghỉ đây".
なぜかって言ったら会社の事業目的よりも自分がいかに稼ぐかってことばっかり考えてるから。
Nếu hỏi tại sao thì vì họ toàn nghĩ xem bản thân mình kiếm được bao nhiêu tiền hơn là mục đích kinh doanh của công ty .
そんなもの後からついてくるんだってことな。
Mấy cái thứ đó (tiền bạc) thì rồi sẽ theo sau thôi mà.
組織を通していかに社会貢献するか
Thông qua tổ chức để cống hiến cho xã hội như thế nào...
それにコミットメントできる人間を幹部と定義したらいいよ。
cứ định nghĩa cán bộ là người có thể cam kết (Commitment) với điều đó là được .
以上かな。
Chắc là trên đây thôi .
コメント欄によろしくお願いします。
Mong mọi người để lại ý kiến dưới phần bình luận .
あとチャンネル登録もよろしくお願いします。
Cũng mong mọi người đăng ký kênh giúp tôi .
決断するためには判断をするじゃん。
Để đưa ra quyết định thì phải phán đoán đúng không.
その判断が1人よにならないように
Để cái phán đoán đó không trở thành ý kiến độc đoán chủ quan...
僕は雇われ社長なの。
tôi là giám đốc làm thuê .
うん、もううちの自己生みんな知ってることだけど僕雇われし、じゃ僕を雇ってる人って誰か知ってるって。
Ừm, mấy học viên chỗ tôi ai cũng biết chuyện này, nhưng tôi là người làm thuê, vậy các bạn có biết người đang thuê tôi là ai không?
世は原理名は原則さ。
Họ là Nguyên lý, tên là Nguyên tắc (Nguyên lý Nguyên tắc).
てこれわけのわかんないことだね
Cái này nghe chả hiểu gì ...
原理原則さんに僕は雇われてよて。
Kiểu tôi đang được "Ông Nguyên lý Nguyên tắc" thuê .
でこの人1回も姿表したことがないと
Và cái người này chưa từng lộ diện một lần nào...
言葉も使わないとオーナーなのに
cũng không thèm nói câu nào dù là người chủ ...
だけどこの原理原則さんに
Nhưng với cái "Ông Nguyên lý Nguyên tắc" này...
私は従ってるわけですよ。
thì tôi đang tuân theo ông ta .
じゃあmその原理原則さんっていうのは
Vậy thì "Ông Nguyên lý Nguyên tắc" đó...
何が正しいかっていうことを現象で教えてくれるんだけど
sẽ dạy cho tôi biết điều gì là đúng đắn thông qua các hiện tượng...
正しいことというのはお客さんにとっても社員にとっても
điều đúng đắn nghĩa là dù với khách hàng, hay với nhân viên...
株主にとってもお取引き先にとっても社会にとっても自分にとっても良いことであり
với cổ đông, với đối tác, với xã hội, hay với chính bản thân mình thì đều là điều tốt đẹp...
それも今だけではなくこれから先も良いことであると。
và không chỉ bây giờ mà cả từ nay về sau cũng vẫn là điều tốt đẹp .
これが原理原則さんが教えたくれてること。
Đó là những điều mà "Ông Nguyên lý Nguyên tắc" đã dạy cho tôi .
これ心理に対して従順でありなさいと。
Rằng hãy ngoan ngoãn phục tùng những chân lý này đi.
衝動というのはこういうことなんですよ。
Chính đạo (con đường đúng đắn) chính là như thế này .
だから僕は本質的客観的ね長期的な視点で
Nên tôi luôn đứng trên góc nhìn bản chất, khách quan, và dài hạn...
このこれはみんなにとって良いことなのか
xem cái này có phải là điều tốt cho tất cả mọi người không...
本当にこの今だけではなくて長期的に見て良いことなのか
thực sự nó không chỉ tốt bây giờ mà nhìn về lâu dài nó có tốt không...
本質的にどうなんだろう理念に沿っているのか
về bản chất thì thế nào, có phù hợp với lý tưởng không...
客観的に見てどうなんだろうこのことで人に迷惑かけることはないだろうか
nhìn một cách khách quan thì thế nào, chuyện này liệu có làm phiền đến ai không...
トータルないろんな角度から考えながらいろんな人の意見を聞いて意思決定してくよね。
tôi sẽ vừa suy nghĩ tổng thể từ nhiều góc độ, vừa lắng nghe ý kiến của nhiều người để đưa ra quyết định .
その意思決定のクオリティが未来を決定するわけじゃん。
Chính chất lượng của những quyết định đó sẽ quyết định tương lai đúng không.
うん、だから1人よがりの人経営者ってこけるんですよ。
Ừm, thế nên những người kinh doanh độc đoán chủ quan là sẽ vấp ngã .
だからあの倒産してる経営者はねしがいなかったとか
Nên mấy người quản lý phá sản ấy, toàn đổ tại không có nhân tài...
大体おり高ぶりです。
Đại loại là kiêu ngạo tự phụ .
いや実際その今これYouTube見てる人ねあ青木さんって本当は雇われ社長だったんだね
Thực sự thì những người đang xem YouTube lúc này chắc sẽ nghĩ "À, hóa ra ông Aoki thực sự là giám đốc làm thuê "...
原理原則さんってちょっとどういうどこの住所なのか調べてみよう。いません
"Thử tìm xem địa chỉ của 'Ông Nguyên lý Nguyên tắc' ở đâu nào." Không có đâu .
それはもう天の摂理みたいなもの原理原則だからね。
Vì cái Nguyên lý Nguyên tắc đó nó giống như sự sắp đặt của định mệnh rồi mà.
稲森さんはサムシンググレートって言いました。
Ông Inamori (Kazuo) thì gọi đó là "Something Great" (Một đấng vĩ đại nào đó).
松下孝之さんは根源って言いました
Ông Matsushita Konosuke thì gọi đó là "Cội nguồn".
私は神様の存在を信じてるんで目に見えない偉大な力があると神は愛なりだから。
Tôi thì tin vào sự tồn tại của Chúa, tin rằng có một thế lực vĩ đại vô hình, vì Chúa là Tình yêu (God is love) mà.
だから愛は人を傷つけない。
Nên tình yêu sẽ không làm tổn thương con người.
いや、僕はもう本当今ね世の中の地球レベルで戦争だとかいろんなこと起こってるじゃん
Này , bây giờ thực sự trên thế giới, ở quy mô toàn cầu đang xảy ra chiến tranh và bao nhiêu chuyện đúng không...
これ全部原理原則さん起こってますよ
Cái này là "Ông Nguyên lý Nguyên tắc" đang nổi giận .
馬鹿者って言ってますよ。
Ông ấy đang mắng "Đồ ngốc" .
何人たりとも人を傷つける資格なんか勇してないよ
Chẳng ai có quyền làm tổn thương người khác đâu...
馬鹿者って言ってるよ。
Ông ấy mắng "Đồ ngốc" .
でも奢り高ぶってるから正しさ優先して人を殺したり傷つけたりするわけよ。
Nhưng vì kiêu ngạo tự phụ nên người ta mới ưu tiên cái gọi là "sự đúng đắn" của mình mà đi giết chóc hay làm tổn thương người khác .
でも歴代どうヒラにしてもさ最後でー自殺じゃん
Nhưng mà qua các thời đại, kiểu như Hitler ấy, cuối cùng chẳng phải cũng tự sát sao.
オカマですよ俺から、すいませんまた格撃発言。
Ngốc nghếch lắm theo tôi là thế, xin lỗi tôi lại có phát ngôn cực đoan rồi.
ポルポトだとかもうわけのわかないいっぱいいるじゃん。
Như Pol Pot này nọ, đầy rẫy những kẻ khó hiểu đúng không.
みんな愚か者です。
Tất cả đều là những kẻ ngốc nghếch.
全然成功者じゃない。
Hoàn toàn chẳng phải người thành công gì cả.
誰もが知ってる名前だよ。
Toàn là những cái tên mà ai cũng biết .
でもちょっとこれ以上言うのやめよう。
Nhưng thôi tôi sẽ không nói thêm về chuyện này nữa.
いや、こんなもんだよ。
Ừ, kiểu thế .
なんか先日もさコメントにね
Kiểu mấy hôm trước trong phần bình luận ấy ...
もっと過激発言して欲しいって出てきたから嬉しくなっちゃったよ。
có bình luận bảo là "Mong ông có nhiều phát ngôn cực đoan hơn nữa", tôi thấy vui lắm luôn .
はい、すいません、はい
Vâng, xin lỗi , vâng.
でもこれからもね会期発言止まらないのでよろしくお願いします。
Nhưng từ giờ trở đi những phát ngôn cực đoan của tôi cũng không dừng lại đâu, mong mọi người chiếu cố nhé.