• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← JLPT Japanese With Script/ Luyện đề JLPT cùng tớ!

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

237 câu
1番
Câu
携帯電話で女の人と男の人が話しています。
một phụ nữ và một người đàn ông, đang nói chuyện qua điện thoại di động.
女の人はこれから男の人とどこで会いますか?
Người phụ nữ sắp gặp người đàn ông ở đâu?
もしもし、今バス停に着きました。 遅くなってすみません。
Alo, tôi vừa đến bến xe buýt. Xin lỗi vì đến muộn.
山田さん今どこにいますか?
Anh Yamada, hiện giờ anh đang ở đâu?
僕は映画館の近くの喫茶店でコーヒーを飲んでいます。
Tôi đang uống cà phê ở quán nước gần rạp chiếu phim.
隣に本屋があるからすぐわかりますよ。
Bên cạnh có một hiệu sách, nên sẽ dễ nhận ra ngay thôi.
わかりました。すぐ行きます。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ đến ngay.
女の人はこれから男の人とどこで会いますか?
Người phụ nữ sắp gặp người đàn ông ở đâu?
2番
Câu
日本語学校で先生が話しています。
Giáo viên đang nói chuyện tại trường tiếng Nhật.
学生は明日何を持ってこなければなりませんか?
Ngày mai học sinh cần mang theo gì?
明日のクラスで日本の料理を作ります。
Trong lớp học ngày mai, chúng ta sẽ làm món ăn Nhật Bản.
料理に使う肉や魚などは学校で用意します。 お茶も用意します。
Thịt, cá và các nguyên liệu nấu ăn sẽ do nhà trường chuẩn bị. Trà cũng sẽ được chuẩn bị.
箸やお皿などは学校のものを使います。 手を洗うことが多いのでタオルを忘れないでください。
Đũa, đĩa và các vật dụng khác sẽ sử dụng của trường. Vì phải rửa tay nhiều nên đừng quên mang khăn tay.
明日は日本語の授業はないのでテキストは持ってこなくてもいいですよ。
Ngày mai không có tiết học tiếng Nhật nên không cần mang sách giáo khoa theo.
学生は明日何を持ってこなければなりませんか?
Ngày mai học sinh cần mang theo gì?
3番
Câu
家で女の人と男の人が話しています。
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện ở nhà.
男の人はこの後どこへ行きますか?
Sau đó, người đàn ông sẽ đi đâu?
ちょっとコンビニに行って人参を買ってきてくれない?
Anh có thể đến cửa hàng tiện lợi mua giúp em cà rốt được không?
うん、いいよ。でもコンビニよりスーパーの方が近くない?
Ừ, được thôi. Nhưng siêu thị không phải gần hơn cửa hàng tiện lợi à?
ああ、スーパーは今日は休み。
À, hôm nay siêu thị nghỉ.
そうか。あ、近所の八百屋はどう?
Vậy à. À, còn tiệm rau quả gần nhà thì sao?
あそこは先月店を辞めたんだよ。
Tiệm đó đã đóng cửa từ tháng trước rồi.
便利だったのに残念。
Tiện lợi thế mà lại đáng tiếc.
本当はコンビニよりデパートの方が品物がいいけど
Thật ra thì đồ ở cửa hàng bách hóa tốt hơn ở cửa hàng tiện lợi,
ちょっと遠いから今日はいいよ。
nhưng hơi xa nên hôm nay bỏ qua đi.
そっか。 じゃあ行ってくる。
Vậy à. Thế thì tôi đi đây.
男の人はこの後どこへ行きますか?
Sau đó, người đàn ông sẽ đi đâu?
4番
Câu
教室で先生が話しています。
Giáo viên đang nói trong lớp học.
学生は何時までに教室に来なければなりませんか?
Học sinh cần đến lớp trước mấy giờ?
皆さん 今日は午後美術館へ行って日本の古い絵を見ます。
Mọi người, hôm nay buổi chiều chúng ta sẽ đến bảo tàng mỹ thuật xem tranh cổ của Nhật Bản.
一時にここを出る予定ですから5分前にこの教室に集まってください。
Chúng ta dự định sẽ rời đây lúc 1 giờ, nên hãy tập trung tại lớp học này trước 5 phút.
みんな集まったらすぐ出ます。
Khi mọi người đã tập trung đủ, chúng ta sẽ xuất phát ngay.
えー、ここから美術館まで歩いて10分ぐらいです。
À, từ đây đến bảo tàng mỹ thuật đi bộ mất khoảng 10 phút.
じゃあ今から昼休みです。
Vậy thì bây giờ là giờ nghỉ trưa.
学生は何時までに教室に来なければなりませんか?
Học sinh cần đến lớp trước mấy giờ?
5番
Câu
大学のクラブで女の学生と男の学生が話しています。
Một nữ sinh viên và một nam sinh viên đang nói chuyện trong câu lạc bộ của trường đại học.
女の学生は水を何本準備しなければなりませんか?
Nữ sinh viên cần chuẩn bị bao nhiêu chai nước?
先輩 明日桜大学と試合ですね 準備を手伝います
Anh chị, ngày mai có trận đấu với Đại học Sakura nhỉ. Em sẽ giúp chuẩn bị.
ありがとう じゃあ水を買っておいてくれる?
Cảm ơn. Vậy em có thể mua nước trước giúp anh được không?
はい えーっと
Vâng, để em xem nào...
私たちのクラブは5人ですから水も5本ですね
Câu lạc bộ của chúng ta có 5 người, nên nước cũng cần 5 chai nhỉ.
うーん 先生と手伝いに来る人もいるから10本だね
Ừm, có cả giáo viên và những người đến giúp nữa, nên cần 10 chai.
はい
Vâng.
あ、そうだ 明日の会場は僕たちの大学だから桜大学の人たちの水も僕たちが準備するんだよ
À, đúng rồi. Địa điểm ngày mai là ở trường chúng ta, nên chúng ta cũng phải chuẩn bị nước cho người của Đại học Sakura.
そうですか じゃあ桜大学の人の水も10本買っておいてくれる?
Thật vậy à. Vậy em có thể mua thêm 10 chai nước cho người của Đại học Sakura nhé?
はい
Vâng.
女の学生は水を何本準備しなければなりませんか?
Nữ sinh viên cần chuẩn bị bao nhiêu chai nước?
6番
Câu
大学で女の先生と男の学生が話しています 男の学生はこの後何をしますか?
Một nữ giáo viên và một nam sinh viên đang nói chuyện tại trường đại học. Sau đó, nam sinh viên sẽ làm gì?
明日の音楽会 会場の案内は貼ってきてくれましたか?
Cậu đã dán bảng hướng dẫn đến hội trường của buổi hòa nhạc ngày mai chưa?
はい 大学の入り口から会場まで6枚くらい貼りました
Rồi ạ. Em đã dán khoảng 6 tờ từ cổng trường đến hội trường.
ありがとう 会場の準備はどうですか?
Cảm ơn. Việc chuẩn bị hội trường thế nào rồi?
ピアノはもう運んであります 椅子も30個運びました
Đàn piano đã được chuyển đến. Em cũng đã mang 30 chiếc ghế vào.
そうですか そうねぇ
Vậy à, thế thì...
椅子はもう10個運んでおいてください
Hãy mang thêm 10 chiếc ghế nữa vào nhé.
はい
Vâng.
それからビデオの用意も忘れないでくださいね
Ngoài ra, đừng quên chuẩn bị máy quay video nhé.
はい それはもう準備してあります
Vâng, cái đó em đã chuẩn bị xong rồi.
男の学生はこの後何をしますか
Sau đó, nam sinh viên sẽ làm gì?
7番
Câu
教室で男の学生と先生が話しています 男の学生はいつ先生の部屋に行きますか
Một nam sinh viên và giáo viên đang nói chuyện trong lớp học. Nam sinh viên sẽ đến phòng của giáo viên vào lúc nào?
先生すみません テキストでわからないところがあります
Thưa cô, em có chỗ không hiểu trong sách giáo khoa.
今質問してもいいですか
Bây giờ em có thể hỏi được không ạ?
今から次の授業があるんです
Tôi sắp có tiết học tiếp theo rồi.
今日の授業が全部終わるのは6時です その後はどうですか
Hôm nay tôi dạy xong lúc 6 giờ. Sau đó thì sao?
すみません 私毎日6時からアルバイトがあるんです 今日の昼休みはいかがですか
Xin lỗi, ngày nào em cũng làm thêm từ 6 giờ. Thế giờ nghỉ trưa hôm nay thì sao ạ?
ああ 今日の昼休みは会議があるんです
À, giờ nghỉ trưa hôm nay tôi có cuộc họp.
明日の昼休みなら会議はありませんよ
Nếu là giờ nghỉ trưa ngày mai thì tôi không có họp.
じゃあしたお願いします
Vậy thì hẹn cô ngày mai.
では私の部屋に来てくださいね
Vậy thì đến phòng tôi nhé.
はい
Vâng ạ.
男の学生はいつ先生の部屋に行きますか
Nam sinh viên sẽ đến phòng của giáo viên vào lúc nào?
8番
Câu
大学で女の学生と男の学生が話しています 男の学生はこの後まず 何をしますか
Một nữ sinh viên và một nam sinh viên đang nói chuyện tại trường đại học. Sau đó, nam sinh viên sẽ làm gì trước tiên?
楽しいパーティーだったねー さあ 片付けよう
Buổi tiệc thật vui nhỉ. Nào, dọn dẹp thôi.
うん
Ừ.
テーブルはどこへ持っていく
Chúng ta sẽ mang bàn đi đâu?
テーブルはもうすぐ大学の事務所の人が片付けに来てくれるよ
Bàn sẽ được người của văn phòng trường đến dọn ngay thôi.
そう あでもテーブルの上には果物が残っているよ
Vậy à. À nhưng trên bàn vẫn còn trái cây đấy.
そうだねー じゃあ後でみんなで食べよう
Đúng nhỉ. Vậy lát nữa mọi người cùng ăn nhé.
一つのお皿に入る?
Có vừa vào một cái đĩa không?
うん 入りそう
Ừ, chắc là vừa.
じゃあお願い
Vậy nhờ cậu nhé.
事務所の人が来る前にやってね
Làm trước khi người của văn phòng đến nhé.
それから ゴミだね
Sau đó là dọn rác nhỉ.
うん ゴミ袋はここにあるよ
Ừ, túi rác ở đây này.
私はテーブルの上の食べ物のゴミを捨てるから 果物を片付けたら下に落ちているゴミを拾ってくれる
Tôi sẽ dọn rác thức ăn trên bàn, còn cậu sau khi dọn trái cây thì nhặt rác rơi dưới sàn giúp tôi nhé.
わかった
Được rồi.
男の学生はこの後まず何をしますか
Sau đó, nam sinh viên sẽ làm gì trước tiên?
問題2
Bài
一番
Câu
大学で男の学生と女の学生が話しています
Một nam sinh viên và một nữ sinh viên đang nói chuyện tại trường đại học.
女の学生は将来何になりたいと言っていますか 女の学生です
Nữ sinh viên nói rằng cô ấy muốn trở thành gì trong tương lai?
鈴木さんは大学を卒業した後どうしますか
Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn Suzuki sẽ làm gì?
子供の時は医者になりたいと思っていましたが 今は大学院で研究をして
Lúc nhỏ tôi muốn trở thành bác sĩ, nhưng bây giờ tôi muốn học cao học để nghiên cứu.
大学で教えたいと思っています
Tôi muốn giảng dạy tại trường đại học.
そうですか
Vậy à.
田中くんはコンピューターが専門だから エンジニアですか
Tanaka, bạn chuyên ngành về máy tính, chắc là muốn làm kỹ sư phải không?
いいえ 銀行で働きたいと思っています
Không, tôi muốn làm việc tại ngân hàng.
女の学生は将来何になりたいと言っていますか
Nữ sinh viên nói rằng cô ấy muốn trở thành gì trong tương lai?
2番
Câu
男の学生と女の学生が話しています
Một nam sinh viên và một nữ sinh viên đang nói chuyện.
女の学生は明日の午後何をすると言っていますか
Nữ sinh viên nói rằng cô ấy sẽ làm gì vào chiều mai?
山本さん明日の土曜日の午後は忙しいですか
Yamamoto, chiều mai thứ bảy bạn có bận không?
映画を見に行きませんか
Đi xem phim không?
ああ 明日の午後は 部屋を掃除して先週買ってきた絵を飾りたいんです
À, chiều mai tôi muốn dọn dẹp phòng và treo bức tranh đã mua tuần trước.
ああ 絵を買ったんですか
Ồ, bạn đã mua tranh à?
ええ 先週友達の部屋に遊びに行ったんですけど 絵や花が飾ってあってとても綺麗でした
Vâng, tuần trước tôi đến chơi phòng của một người bạn, có tranh và hoa được trang trí, trông rất đẹp.
それで私もやってみることにしたんです 今度遊びに来てください
Vì thế, tôi quyết định thử làm. Lần sau bạn hãy đến chơi nhé.
ありがとう じゃあ花を持っていきますね
Cảm ơn, vậy tôi sẽ mang hoa đến nhé.
女の学生は明日の午後 何をすると言っていますか
Nữ sinh viên nói rằng cô ấy sẽ làm gì vào chiều mai?
3番
Câu
天気予報を聞いています 明日はどんな天気ですか
Đang nghe dự báo thời tiết. Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?
明日です
Ngày mai.
今日はとても暖かくて気持ちがいいお天気でしたね
Hôm nay trời rất ấm áp và dễ chịu, nhỉ.
明日金曜日も晴れますが風が冷め たい1日になるでしょう
Ngày mai, thứ Sáu cũng sẽ nắng, nhưng có thể sẽ là một ngày gió lạnh.
明後日土曜日は午後から曇りになって
Ngày mốt, thứ Bảy, từ chiều trời sẽ có mây.
日曜日は1日中強い雨が降りそうです
Chủ nhật thì có vẻ sẽ mưa lớn suốt cả ngày.
明日はどんな天気ですか
Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?
4番
Câu
ラジオでアナウンサーが話しています お母さんの誕生日に何をする人が一番多いと言っていますか
Đang nghe phát thanh viên trên radio. Việc gì được làm nhiều nhất vào ngày sinh nhật của mẹ?
皆さんはお母さんの誕生日何をしますか
Mọi người thường làm gì vào ngày sinh nhật của mẹ?
大学生60人にお母さんの誕生日に何をするか聞いてみました
Đã hỏi 60 sinh viên đại học về việc họ làm vào ngày sinh nhật của mẹ.
最も多かったのは一緒に食事するという人で30人 花や洋服をプレゼントすると答えた人が15人
Việc phổ biến nhất là cùng ăn bữa cơm với mẹ, có 30 người. Có 15 người nói rằng sẽ tặng hoa hoặc quần áo.
手紙やカードを送る人が10人でした ケーキを作ると答えた人も5人いました
10 người gửi thư hoặc thiệp. Và có 5 người nói rằng sẽ làm bánh.
お母さんの誕生日に何をする人が一番多いと言っていますか
Việc gì được làm nhiều nhất vào ngày sinh nhật của mẹ?
5番
Câu
会社で女の人と男の人が話しています 女の人は男の人に 何を頼みましたか
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện tại công ty. Người phụ nữ đã nhờ người đàn ông làm gì?
山田さん あの 会議の準備をしているんですけど
Yamada-san, tôi đang chuẩn bị cho cuộc họp.
ちょっといいですか
Anh có chút thời gian không?
あれ元気がないねー
Trông anh có vẻ không khỏe nhỉ.
ちょっと熱があるんです
Tôi hơi bị sốt.
ああ 具合が悪かったら一緒に資料を作ったし僕が会議に出てもいいよ
À, nếu anh thấy không khỏe, thì tôi có thể thay anh dự họp.
それは大丈夫なんですが
Việc đó thì ổn, nhưng...
あの 今会議で使うパソコンが動かなくて困っているんです
À, cái máy tính dùng cho cuộc họp hiện không hoạt động, tôi đang gặp rắc rối.
あそう すぐに見てみるよ直せると思うよ
Vậy à, tôi sẽ xem ngay. Chắc là sửa được.
ありがとうございます
Cảm ơn anh.
椅子と机は並べてあるのでパソコンが動けば大丈夫です
Bàn và ghế đã được sắp xếp, chỉ cần máy tính hoạt động là ổn.
分かった
Tôi hiểu rồi.
会議に出るのが難しかったら言ってね
Nếu anh thấy khó tham gia cuộc họp thì cứ nói nhé.
女の人は男の人に何を頼みましたか
Người phụ nữ đã nhờ người đàn ông làm gì?
6番
Câu
大学で女の学生と男の学生が話しています
Một nữ sinh viên và một nam sinh viên đang nói chuyện tại trường đại học.
男の学生はどうして眠いと言っていますか
Nam sinh viên nói rằng tại sao anh ấy buồn ngủ?
眠そうねー
Trông cậu có vẻ buồn ngủ nhỉ.
昨日は遅くまであるバイト
Hôm qua cậu làm thêm đến khuya à?
今日は試験だから昨日はバイトを休んだんだ
Vì hôm nay có kỳ thi nên hôm qua mình đã nghỉ làm thêm.
でも疲れていたから早く寝て朝勉強しようと思ったんだ
Nhưng vì mệt nên mình định ngủ sớm để sáng nay học bài.
ああ 今朝早く起きたんだ
À, vậy sáng nay cậu dậy sớm à?
ううん。早く寝ようと思ったんだけどどんな問題が試験に出るか気になって眠れなくなってしまったんだよ
Không. Mình định ngủ sớm nhưng cứ lo không biết đề thi sẽ như thế nào nên không ngủ được.
朝までずっと
Cả đêm luôn à?
うん。だから全然勉強できなかったんだ
Ừ, nên mình chẳng học được gì cả.
それなら次の試験の時は夜に勉強した方がいいよ
Nếu vậy, lần thi sau cậu nên học vào buổi tối thì hơn.
そうするよ
Ừ, mình sẽ làm vậy.
男の学生はどうして眠いと言っていますか
Nam sinh viên nói rằng tại sao anh ấy buồn ngủ?
7番
Câu
大学で先生が話しています 今日の宿題は何ページから何ページまでですか
Giáo viên đang nói chuyện tại trường đại học. Bài tập hôm nay là từ trang mấy đến trang mấy?
皆さん今日の宿題について話します 宿題は毎日3ページずつですね
Mọi người, tôi sẽ nói về bài tập hôm nay. Bài tập mỗi ngày là 3 trang, đúng không?
ええと 昨日の宿題は4ページから6ページまででしたから
Hôm qua bài tập là từ trang 4 đến trang 6.
今日の宿題は7ページからですよ いいですか
Bài tập hôm nay bắt đầu từ trang 7 nhé. Được không?
それから来週のテストは4ページから9ページまでですから勉強しておいてください
Thêm nữa, bài kiểm tra tuần sau sẽ từ trang 4 đến trang 9, nên hãy chuẩn bị trước.
今日の宿題は何ページから何ページまでですか
Bài tập hôm nay là từ trang mấy đến trang mấy?
問題
Bài
一番
Câu
先生のお見舞いに来ました
Tôi đã đến thăm thầy giáo.
これから帰ります 先生に何と言いますか
Giờ tôi về. Nói gì với thầy giáo?
1 先生どうぞお大事に
1. Thầy nhớ giữ gìn sức khỏe.
2 先生 お先に失礼します
2. Thầy, em xin phép về trước ạ.
3先生 お久しぶりです
3. Thầy, lâu rồi không gặp.
2番
Câu
交番です 郵便局を探しています 何と言いますか
Ở đồn cảnh sát, đang tìm bưu điện. Nên nói gì?
1 あのー 郵便局までの地図を見ますか
1. Xin hỏi, anh có bản đồ đến bưu điện không?
2 あのー 郵便局に行きたいんですが
2. Xin hỏi, tôi muốn đến bưu điện.
3あのー 郵便局はまっすぐ行ってください
3. Xin hỏi, bưu điện thì cứ đi thẳng phải không?
3番
Câu
果物の食べ方がわかりません 店の人に何と言いますか
Không biết cách ăn loại trái cây này. Bạn sẽ nói gì với nhân viên cửa hàng?
1どうやって食べるんですか
1. Loại này ăn như thế nào?
2 これ食べた方がいいですか
2. Tôi có nên ăn cái này không?
3 一つ食べてみませんか
3. Bạn có muốn thử ăn một miếng không?
4番
Câu
これから乗るバスがバス停につきます 友達に知らせます 何と言いますか
Xe buýt sắp đến trạm, bạn sẽ nói gì để báo cho bạn mình?
1 バスが行ったよ
1. Xe buýt đã đi rồi.
2 バスに乗ったよ
2. Mình đã lên xe buýt rồi.
3 バスが来たよ
3. Xe buýt đến rồi!
5番
Câu
友達をゲームに誘います 何と言いますか
Bạn rủ bạn mình chơi game, bạn sẽ nói gì?
1 ゲームをしてもいい
1. Mình chơi game được không?
2 一緒にやらない
2. Cùng chơi không?
3 僕もしたいんだ
3. Mình cũng muốn chơi.
問題
Bài
1番
Câu
あ 鈴木さんどこかへ行くんですか
À, Suzuki-san, cậu định đi đâu à?
1 駅前のスーパーにあります
1. Nó ở siêu thị trước nhà ga.
2 明日3時に会うつもりです
2. Mình định gặp cậu vào lúc 3 giờ ngày mai.
3 ちょっと買い物に行ってきます
3. Mình đi mua sắm chút thôi.
2番
Câu
やんさん 寒いから風邪をひかないようにしてくださいね
Yan-san, trời lạnh nên nhớ giữ sức khỏe để không bị cảm nhé.
1 病院に行くそうです
1. Nghe nói bạn sẽ đi bệnh viện.
2 どういたしまして
2. Không có gì.
3 はい気をつけます
3. Vâng, tôi sẽ cẩn thận.
3番
Câu
山田さん 今朝1時間も遅刻したけど何かあった
Yamada-san, sáng nay bạn trễ đến một tiếng, có chuyện gì à?
1 10分なら時間があるよ
1. Nếu chỉ 10 phút thì mình có thời gian.
2 朝起きられなかったんだ
2. Sáng nay mình không thể dậy được.
3 車で待っているね
3. Mình sẽ đợi trong xe nhé.
4番
Câu
テレビの音がちょっと大きすぎませんか
Âm thanh của TV hơi lớn quá phải không?
1 小さいテレビにしましょうか
1. Mình đổi sang TV nhỏ hơn nhé?
2 ちょっと大きくしましょうか
2. Mình tăng âm lượng lên chút nữa nhé?
3 もう少し小さくしましょうか
3. Mình giảm âm lượng xuống chút nữa nhé?
5番
Câu
佐藤さん この会議の資料をコピーしておいてくれない
Satou-san, có thể chuẩn bị sẵn bản sao tài liệu cho cuộc họp này được không?
1 何枚必要ですか
1. Cần bao nhiêu bản vậy?
2 会議室に持って行ってください
2. Hãy mang đến phòng họp nhé.
3 まだコピーしていません
3. Vẫn chưa sao chép xong.
6番
Câu
今から帰るなら車で送りますよ
Nếu giờ bạn về thì tôi sẽ đưa bạn bằng xe nhé.
1 ありがとういいんですか
1. Cảm ơn, thật chứ?
2 もう送ってありますよ
2. Tôi đã đưa bạn về rồi mà.
3 もう帰ったんですか
3. Bạn về rồi sao?
7番
Câu
そろそろ夏休みですね
Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi nhỉ.
今年はどれぐらい休めますか
Năm nay bạn có thể nghỉ được bao lâu?
1 1週間ぐらいかかります
1. Khoảng một tuần.
2 3日しか休めません
2. Chỉ nghỉ được 3 ngày thôi.
3 もうすぐ取れます
3. Sắp nghỉ được rồi.
8番
Câu
田中さん明日の会議の時間をみんなに連絡してくれたよ
Tanaka-san, bạn đã báo thời gian cuộc họp ngày mai cho mọi người rồi phải không?
1 もう知らせてあります
1. Tôi đã thông báo rồi.
2 10時の会議です
2. Là cuộc họp lúc 10 giờ.
3 あまり知りません
3. Tôi không biết nhiều lắm.
これで 聴解試験を終わります
Đến đây là kết thúc bài thi nghe hiểu.