• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

156 câu
やっぱ思いやりがないっていうのは人望がないってことなんですよ。
Quả nhiên không có sự quan tâm chu đáo nghĩa là không được mọi người tín nhiệm .
徳と才のある人間を上に上げる。
Phải đưa những người có đức và có tài lên vị trí cao hơn .
自分の思考生息に出すっってことは組織をダメにするとこだよね。
Việc đưa cảm tính và sở thích cá nhân vào quyết định chính là làm hỏng tổ chức .
青木仁志の人生経営哲学100回聞いたら豊かになる話。
"Triết lý kinh doanh nhân sinh" của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回はですね
Lần này ...
管理職にしてはいけない社員の特徴ということで
với chủ đề là những đặc điểm của nhân viên không nên đưa lên làm quản lý...
もし特徴を5つあげるとしたらということでちょっとあげていただけますでしょうか。
nếu phải nêu ra 5 đặc điểm thì ông có thể kể ra một chút được không ạ?
うん、なるほど。
Ừm, ra là vậy.
実績のないやつダメだよな。
Kẻ không có thành tích thì không được rồi nhỉ.
まずは自分ができもしないことを自分の部下に自分より立派にやらせることなできないんだから。
Trước tiên là việc bản thân mình còn không làm được thì làm sao có thể bắt cấp dưới làm xuất sắc hơn mình chứ.
実績がないやつはダメ。
Kẻ không có thành tích thì vứt.
それからねやっぱり人望がないやつはやめた方がいいよ。
Tiếp theo , quả nhiên là kẻ không được lòng người thì nên bỏ qua đi.
人がやめるから迷惑だもん。
Vì nhân viên sẽ nghỉ việc mất, phiền phức lắm.
人望がないってどういうことかって言と優しさとか思いやりだとか
Không được lòng người nghĩa là sao, đó là sự tử tế hay sự quan tâm chu đáo...
人としてのあり方やっぱ思いやりがないっていうのは人望がないってことなんですよ。
đạo làm người, quả nhiên không có sự quan tâm chu đáo nghĩa là không được mọi người tín nhiệm .
僕ね可愛いもんな社員。
Tôi ấy , thấy nhân viên đáng yêu lắm .
もうセールスマネージャーの時からもうめっちゃ可愛がってきました。
Từ hồi làm quản lý bán hàng tôi đã cực kỳ cưng chiều họ rồi.
好きなんだよね このメンバーのことが。
Tôi rất thích những thành viên này .
これは僕ねすっごい自分自身なんでそう思えるのか分からないんだけど
Cái này thì tôi , thực sự bản thân tôi cũng không hiểu tại sao mình lại có thể nghĩ như vậy nhưng mà...
あとは人の欠点よりも 僕はいいところが目につくタイプなんですよ。
còn nữa, thay vì khuyết điểm của người khác thì tôi thuộc tuýp người dễ nhìn thấy điểm tốt của họ hơn .
ネガティブな人間は管理職にしちゃだめだな。
Những kẻ tiêu cực thì không được cho làm quản lý đâu.
うん やっぱりネガティブな人間ってね疲れないよね。
Ừm, quả nhiên làm việc với người tiêu cực thì mệt mỏi lắm đúng không.
高感度ってすごく重要で 人は自分のことを大切に思ってくれてる人を好きになるし
Sự hảo cảm vô cùng quan trọng, con người ta sẽ thích những người biết trân trọng mình...
自分に関心を寄せてくれる人のことを自分の願望に入れる傾向がある。
và có xu hướng đưa những người quan tâm đến mình vào trong mong muốn của bản thân.
だから自分さえ良ければいいっていう人間はやっぱり管理力には向いてないですよね。
Thế nên những kẻ chỉ biết nghĩ cho bản thân thì quả nhiên không phù hợp với năng lực quản lý đâu nhỉ.
それから 約束守れないや つこれはやっぱり管理職にしちゃいけないな。
Tiếp theo, kẻ không biết giữ lời hứa, kẻ này quả nhiên cũng không được cho làm quản lý đâu.
あと まこれはね経営者が気をつけなきゃいけないことだけど 好みで選んじゃだめだよ。
Còn nữa, cái này thì người kinh doanh phải cẩn thận , không được chọn theo sở thích cá nhân đâu .
これ絶対大事。
Điều này tuyệt đối quan trọng.
必ずしも自分の好みが適正があるとは限らない。
Không phải lúc nào sở thích của mình cũng phù hợp với năng lực thực sự đâu.
だからみんなのやっぱり こうに対する接し方を見たりしながら他の役員の意見もよく聞いて上にあげていった方がいい。
Nên quả nhiên là vừa phải quan sát cách họ tiếp xúc với mọi người, vừa phải lắng nghe kỹ ý kiến của các giám đốc khác rồi mới đưa lên vị trí cao hơn.
今の5つのポイントぐらいかな 僕は大事にしているのは。
Chắc là 5 điểm vừa rồi nhỉ, những điều mà tôi đang coi trọng.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
なんかもしこの特徴に当てはまってる人を 管理職にしてしまった場合って なんかどうしたらいいんですか。
Sao nhỉ, giả sử lỡ đưa một người có những đặc điểm này lên làm quản lý rồi thì phải làm sao ạ?
そこはちゃんとフィードバックして 改善を促すしかないんじゃないの。
Lúc đó thì chỉ có cách là phản hồi đàng hoàng và đôn đốc họ cải thiện thôi chứ sao.
まさかもういや間違ってたっては言えないもん もう昇格させちゃったんだから。
Làm sao mà nói "À không, tôi sai rồi" được chứ, vì đã lỡ thăng chức cho người ta rồi mà.
だからその昇格昇進をさせる時の仕組みっていうのがすごく大事で
Thế nên cái chế khi quyết định thăng quan tiến chức thực sự rất quan trọng...
実績プラスやっぱり員会を通して人柄だとか
cộng với thành tích thì quả nhiên là thông qua ủy ban để đánh giá nhân cách này...
ロイヤリティだとか そういうところいろんな角度から見て徳と才のある人間を上にあげる。
hay lòng trung thành này nọ, nhìn nhận từ nhiều góc độ như thế để đưa những người có đức và có tài lên vị trí cao hơn.
もししてしまったという場合にはまそういうことは事後対応なので
Nếu lỡ đưa lên rồi thì những chuyện như thế là xử lý hậu quả nên...
あってはならないんだけど仮にあったとしたら是正韓国じゃないけど是正させた方がいいよね。
vốn dĩ không được để xảy ra nhưng giả sử có xảy ra thì không đến mức là khuyến cáo chấn chỉnh nhưng cũng nên cho họ chấn chỉnh lại nhỉ.
君のこういうところをもうちょっとここ改善した方がいいねと。これでは人はこないと思うよとか。
Rằng "Chỗ này của cậu nên cải thiện thêm một chút . Cứ thế này tôi nghĩ mọi người sẽ không theo cậu đâu" chẳng hạn.
それからま実際のところ
Rồi thì trong thực tế...
360度フィードバックみたいなものを用意して
chuẩn備 những thứ như đánh giá phản hồi 360 độ...
社員に色々こう意見を聞いて記名式じゃなくていいんですよ無記名でいいので
rồi hỏi ý kiến nhân viên đủ thứ, không cần ghi tên đâu, ẩn danh cũng được...
こういうフィードバックが来てるよっていうことを本人に自己評価 他者評価
để báo cho họ biết là "Đang có những phản hồi thế này đây", tự đánh giá, đánh giá từ người khác...
なんだけどもそれを自己評価を促すようにそういうツールを用意するとか
nhưng mà chuẩn bị những công cụ như thế để đôn đốc họ tự đánh giá bản thân chẳng hạn...
僕はそういうことをやってきたよね。今まで
tôi đã luôn làm những việc như thế . Cho đến tận bây giờ.
メタ認知のない人間ってねそういうの見てもねこれ不当な評価だと
Mấy người không có siêu nhận thức ấy , nhìn thấy mấy cái đó lại bảo "Đây là đánh giá không thỏa đáng"...
これ誰がこんなこと書いたんですかとかて言うんだよ。
rồi nói "Ai đã viết những thứ này vậy" .
それを言ってる姿を見た時に こっちがこれは社員が言ってる方が正しいなと
Khi nhìn thấy dáng vẻ họ nói như thế, phía mình sẽ nghĩ "Thế này thì nhân viên nói đúng hơn rồi"...
もしそう思ったらその人間はそれ以上上にあげない方がいいよな。
nếu nghĩ như vậy thì không nên đưa người đó lên vị trí cao hơn nữa đâu nhỉ.
僕はそういうツールめちゃ使うタイプです。
Tôi là tuýp người cực kỳ hay dùng những công cụ như thế .
自分でも作るの好きだし
Bản thân tôi cũng thích tự làm ra nữa...
うん。要は本質的長期的客観的な仕組みを
Ừm. Tóm lại là những chế mang tính bản chất, dài hạn, khách quan...
用いるっていうことが経営においては大事なんですよ。
việc sử dụng chúng trong kinh doanh là rất quan trọng .
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
ちなみに最後のその5つ目であげていらしたあの自分の好みで選ばないって
Nhân tiện thì cái điểm thứ 5 cuối cùng mà ông nêu ra, cái việc không chọn theo sở thích cá nhân ấy...
なんかすごく難しいなと実績って比較的見えやすかったりすると思うんですけど
tôi thấy có vẻ rất khó, thành tích thì tương đối dễ nhìn thấy nhưng mà...
最後にその自分が好みで選んでないかどうかどうやってこう自分チェック
cuối cùng thì làm thế nào để tự kiểm tra xem mình có đang chọn theo sở thích cá nhân hay không ạ?
いや シンプルに。
À, đơn giản thôi.
僕はねまるまる君のこと本当に僕は大切に思ってるよと。
Tôi , sẽ bảo là "Tôi thực sự rất trân trọng cậu ○○ "...
ただ まるまる君のがこれから小心昇格できるかはまるまる君が今
"Chỉ có điều, từ nay cậu ○○ có được thăng quan tiến chức hay không thì phụ thuộc vào việc cậu ○○ hiện tại..."
育てている部下からのその評価や部下の1人1人の小心昇格
"những đánh giá từ cấp dưới mà cậu đang đào tạo, hay việc thăng quan tiến chức của từng người cấp dưới..."
グレードがちゃんと上がってるかとか育成力があるかとか
"hạng của họ có tăng lên đàng hoàng không, cậu có năng lực đào tạo hay không..."
そういう今のこのこの項目をしっかりと自分の中でクリアして
"những hạng mục này hiện tại cậu phải tự mình vượt qua cho thật tốt..."
そこを自分の中でチャレンジ領域として頑張ってったらいいと。
"hãy coi đó là lĩnh vực thử thách của bản thân và cố gắng lên là được."
僕から認められるために頑張らなくていいよ。
"Không cần phải cố gắng để được tôi công nhận đâu."
でもこのことに関してはちゃんと自分なりに自己評価できるようにして頑張ってほしい
"Nhưng về chuyện này, tôi muốn cậu cố gắng để có thể tự đánh giá bản thân theo cách của riêng mình."
という風にフィードバックしてあげたらいいんじゃないの。
Phản hồi cho họ theo kiểu như thế chẳng phải là tốt sao.
なんだろうな その立場を与えなくても報酬でちゃんと還元してあげる。
Sao nhỉ, dù không giao cho họ vị trí đó thì vẫn hoàn trả đàng hoàng bằng thù lao cho họ.
でも立場を与えたら下の人間がやっぱり育てるか育たないかって
Nhưng nếu đã giao vị trí thì quả nhiên là họ có đào tạo được cấp dưới hay không...
ね みんな一生懸命信じて入ってきてるわけだから やっぱり育てられる人間をそのポジションに置かないと
nhỉ, vì mọi người đều đang cố gắng hết sức tin tưởng mà vào công ty, nên quả nhiên phải đặt những người có khả năng đào tạo vào vị trí đó...
会社は発展しないから好み自分の思考生息に出すってことは組織をダメにするってこだよね。
vì công ty sẽ không phát triển được, thế nên việc đưa sở thích, cảm tính cá nhân vào chính là làm hỏng tổ chức .
あのね 中小企業で1番大事なポイントはね
Mọi người biết không, điểm quan trọng nhất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ấy ...
自分の親族を能力が低いのに中に入れてね重要な役職を与えるってやつなんですよ。
là cái kiểu đưa người nhà của mình vào dù năng lực kém rồi giao cho những chức vụ quan trọng .
これ本当にエゴだと思ってる。
Tôi nghĩ cái này thực sự là sự ích kỷ (Ego).
僕はうちの子供ね外で修行させてますよ。
Tôi thì cho con cái nhà mình đi tu nghiệp ở ngoài .
でももう自分たちももううちの娘なんかもうアメリカに行ってグリーンカード取って自由に羽いてるし。
Nhưng bọn trẻ cũng thế, như con gái tôi thì cũng sang Mỹ lấy thẻ xanh rồi tự do sải cánh bay lượn rồi.
だから人生の目的って幸せになることなので
Nên là mục đích của cuộc đời chính là trở nên hạnh phúc mà...
幸せってやっぱり適性能力にあった仕事についてるってことがやっぱり幸せなんじゃないのかな。
hạnh phúc quả nhiên là được làm một công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình chẳng phải sao.
そこをやっぱり経営者は人それぞれの能力を見極めて
Chỗ đó quả nhiên người kinh doanh phải nhìn thấu năng lực của từng người...
ちゃんとその適材適所に当てるっていうことが大事なんだと思うよ。
rồi bố trí đúng người đúng việc một cách đàng hoàng, tôi nghĩ điều đó rất quan trọng .
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
だからねなんだろうまいつも僕は大事にしてるのは本質的長期的客観的な視点に立って
Nên là, sao nhỉ, điều tôi luôn coi trọng là đứng trên góc nhìn bản chất, dài hạn, khách quan...
なんだろうな自分の
sao nhỉ, những thứ mà bản thân mình...
こう捉えている現実が必ずしも正しくないかもしれないんだよね。
đang nắm bắt thực tại như thế này chưa chắc đã luôn đúng đâu nhỉ.
でもそれがなるべくニュートラルで
Nhưng phải làm sao cho nó càng trung lập (Neutral) càng tốt...
できる限り原理原則に近い意思決定ができるように考えて今まで経営をしてきました。
để có thể đưa ra những quyết định gần với nguyên lý nguyên tắc nhất có thể, tôi đã luôn suy nghĩ như thế để điều hành kinh doanh cho đến tận bây giờ.
そういう考え方に基づいてあと人の話をよく聞いて周りの意見もよく聞いて
Dựa trên cách suy nghĩ như thế, rồi lắng nghe kỹ câu chuyện của người khác, lắng nghe kỹ ý kiến của những người xung quanh...
本当にその役職を与える時にはまあ1回その役職与えてしまったら
thực sự khi giao cái chức vụ đó, vì một khi đã giao rồi...
外せないから
thì không thể tước đi được...
相当慎重に
nên phải cực kỳ thận trọng...
役職を与えるっていうことが大事だと思います。
trong việc giao chức vụ, tôi nghĩ điều đó là rất quan trọng.
あのアチーブメントという会社は33年間ぐらいは私と専務と
Cái công ty Achievement ấy, trong suốt khoảng 33 năm chỉ có tôi, giám đốc điều hành...
佐藤英郎さんって3人しか役いなかった。
và ông Sato Eiro, chỉ có đúng 3 người làm giám đốc thôi.
あのよくあるのはね自分が楽したいからって言ってどんどん役職を与えたり
Cái chuyện thường thấy ấy , là vì bản thân mình muốn nhàn hạ nên cứ liên tục giao chức vụ...
会社ごっこしてる経営者ってのはろな経営者じゃないよね。ぶっちゃけ
những người quản lý đang làm cái trò chơi công ty ấy thì chẳng phải người kinh doanh ra hồn gì đâu nhỉ. Nói thẳng ra là thế.
なんか違うんじゃないのとどこ見て仕事してんのあなたはっていう人っていっぱいいるよね。
"Hình như có gì đó sai sai không", "Anh đang nhìn đi đâu mà làm việc thế", đầy rẫy những người như vậy đúng không.
やっぱり適材適所なんじゃないの。
Quả nhiên là phải đúng người đúng việc đúng không nào.
うん あのキングダム見た方がいいよ。
Ừm, mọi người nên xem phim Kingdom đi .
うん あの将軍ってね意欲で将軍にはなれないから武幸を上げないと。
Ừm, cái chức tướng quân ấy , chỉ có ý muốn thì không thể làm tướng quân được đâu, phải lập chiến công .
意欲と能力違うんでちゃんと武幸を上げて
Ý muốn và năng lực là hai chuyện khác nhau, nên phải lập chiến công đàng hoàng...
率先してちゃんと結果出してる人間をそのポジションに当てるっていうのがまとめです。
đưa những người luôn đi đầu và tạo ra kết quả đàng hoàng vào vị trí đó, tóm lại là như vậy .
ありがとうございました。
Cảm ơn ông rất nhiều.
ま 是非あのねコメント欄に是非色々ねコメントもお願いします。
À, mọi người nhất định hãy để lại thật nhiều bình luận dưới phần bình luận .
今回あの私の部下でですね
Lần này , cấp dưới của tôi...
橋本拓也というね
tên là Hashimoto Takuya...
本当うちの取締営業本部長がね素晴らしい本出しました。
thực sự giám đốc bản bộ kinh doanh của công ty chúng tôi đã xuất bản một cuốn sách tuyệt vời lắm.
部下を持ったら1番最初に読む本というね本を
Cuốn sách có tên là "Cuốn sách đọc đầu tiên khi có cấp dưới"...
橋本拓也が書きましたので 是非読んでいただけるときっと参考にしていただけると思います。
do Hashimoto Takuya viết, mọi người nhất định hãy đọc thử , chắc chắn sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích .
またチャンネル登録もよろしくお願いします。
Mong mọi người đăng ký kênh giúp tôi .
うちの会社ってマネージャーチャレンジ10回とかっているんだよ。
Công ty tôi có những người thử thách vị trí quản lý đến 10 lần .
でもマネージャーになれなかった子がいる。
Nhưng vẫn có những người không thể trở thành quản lý được.
リーダーで終わりました。
Họ kết thúc ở vị trí Leader.
でも僕はその人大好きですし
Nhưng tôi cực kỳ yêu mến người đó...
食卓社員になっても給料の8がけ脱出続けてます。
ngay cả khi họ trở thành nhân viên hợp đồng , tôi vẫn tiếp tục trả 80% mức lương.
でもマネージャーにはしなかった。
Nhưng tôi đã không cho họ làm quản lý.
なぜ やっぱり育成力はなかったらマネージャーにしちゃいけないんだよ。
Tại sao ư, quả nhiên là nếu không có năng lực đào tạo thì không được cho làm quản lý .
でも俺すっごいそのね人のことは信頼してるし大切だし
Nhưng tôi cực kỳ tin tưởng và trân trọng người đó...
相手も僕をすごく慕ってくれてると思うし
tôi nghĩ đối phương cũng vô cùng kính trọng tôi...
あのもうこっからあと10年ぐらいは働くんじゃないかも60代になってるけれど
à chắc người đó sẽ còn làm việc thêm khoảng 10 năm nữa , dù giờ đã ngoài 60 rồi nhưng mà...
俺本当マジに大好きだよそのその人のことは。
tôi thực sự, nghiêm túc mà nói là cực kỳ yêu mến người đó.
だけどマネージャーとしてはやっぱり僕が求めているマネージャー職としての
Nhưng với tư cách là một quản lý, quả nhiên những gì tôi đòi hỏi ở chức vụ quản lý...
育成力 それからトレーニング力
là năng lực đào tạo, rồi năng lực huấn luyện...
マーケティング開発力
năng lực phát triển tiếp thị...
それからフィールドトレーニングオーダーと言って同行営業する能力
tiếp theo là Field Training Order, tức là năng lực đi bán hàng cùng...
それからやっぱりリクルーティング能力。
rồi quả nhiên là năng lực tuyển dụng nữa.
例えばね新しく人材を採用するで
Ví dụ , khi tuyển dụng nhân tài mới...
その中で3つは整っているんだけど
trong số những năng lực đó họ có sẵn 3 cái rồi nhưng mà...
ここの育成というところでは問題があるとかというのは短期決戦ならいいんだけど。
cái phần đào tạo này lại có vấn đề chẳng hạn, nếu là trận chiến ngắn hạn thì không sao nhưng mà...
長期的に見たらあの人の下ではやってけませんっていう声が出てきちゃうとかね。
nhìn về dài hạn thì sẽ xuất hiện những tiếng nói kiểu "Tôi không thể làm việc dưới quyền người đó được" .
でそれはね本人はよかれと思って言ってるんだよ 本当にすごいんですよ。
Và chuyện đó , bản thân người ta nói ra vì nghĩ tốt cho người khác thôi, thực sự tuyệt vời lắm .
実は
Thực ra...
僕はすごく分かるのね なぜなら元々のキャリアが 例えばフルコミッションセールスから叩き上げで上がってきてるっていう人間だから
tôi rất hiểu điều đó , bởi vì sự nghiệp ban đầu của họ, ví dụ như đi lên từ công việc bán hàng hưởng hoa hồng toàn bộ từng bước một...
これは相手のために鍛えてあげなきゃいけないと思ってものすごいフィードバックをするんだけど
họ nghĩ rằng vì muốn tốt cho đối phương nên phải rèn giũa cho đối phương, rồi đưa ra những phản hồi cực kỳ dữ dội nhưng mà...
いやな社員はさ受け入れられないんだよ。
những nhân viên không thích thì họ không chấp nhận được đâu.
それでもここがマネージメントのポイントで人を見てほとかなきゃいけないじゃん。
Dù vậy, đây chính là điểm cốt lõi của quản lý (Management), phải nhìn người mà điều chỉnh đúng không.
釈迦も言ってるじゃん。
Đức Phật cũng từng nói thế mà.
だから相手が
Nên là...
受け入れられる表現をしなきゃいけない。
phải dùng cách diễn đạt mà đối phương có thể tiếp nhận được .
例えばキャッチボールでも自分がプロフェッショナルで
Ví dụ trò ném bóng cũng vậy, dù mình có là cầu thủ chuyên nghiệp...
すごい豪速球投げれる人間でも相手が中学生だったら中学生なりの弾投げるじゃん。
một người có thể ném ra những cú bóng siêu tốc đi chăng nữa, thì nếu đối phương là học sinh trung học, mình cũng sẽ ném những quả bóng vừa tầm với học sinh trung học đúng không.
高校生だったら高校生ないの弾投げるじゃん。
Nếu là học sinh cấp 3 thì sẽ ném bóng vừa tầm học sinh cấp 3 chứ.
違う?でプロ同士だったらビンと投げてもパシンと受け止めてくれるよね。
Không đúng sao? Còn nếu là dân chuyên nghiệp với nhau thì dù ném vèo một cái thì đối phương vẫn bắt cái pốp ngon ơ đúng không.
ここがポイントなんだよ。
Đây chính là điểm mấu chốt .
マネージメントっていうのは相手の立場に立って
Quản lý nghĩa là phải đứng trên lập trường của đối phương...
考えられる能力が求められるんですよ。
năng lực có thể suy nghĩ như vậy là điều đang được đòi hỏi .
セールスが強い人間っていうのは
Những người bán hàng giỏi ấy...
自分の信念でイエスを取れるんだよ。
họ có thể lấy được cái gật đầu bằng chính niềm tin của mình .
でもマネージメントっていうのはその信念を相手に持たせなきゃいけないのよ。
Nhưng quản lý thì phải làm cho đối phương có được cái niềm tin đó .
ここが違うんだよ。
Chỗ này nó khác nhau .
私はとして自分の信念はあるけれども
Bản thân tôi cũng có niềm tin của riêng mình nhưng mà...
ねトレーにー
với học viên...
その受行性にいかに信念を持たせるか私はできる
làm thế nào để truyền được niềm tin cho những học viên đó, rằng "Tôi làm được"...
私は価値がある
"Tôi có giá trị"...
私は必ずできるっていう信念を持たせれるようなトレーニングをしてきた。
tôi đã luôn thực hiện những buổi huấn luyện để giúp họ có được niềm tin "Mình chắc chắn làm được" như thế .