• Trang chủ
  • Kho nội dung
  • Bảng học
  • Luyện tập
  • Siêu Kanji
  • Blog
Nâng cấp
Đăng nhập
← 青木仁志の『人生経営哲学』-100回聞いたら豊かになる話-

Đang tải phụ đề…

00:00
00:00

Hội thoại

139 câu
ちっちゃなこと任せてちゃんとやり遂げて報告のできない人間に
Giao cho những việc nhỏ nhặt mà không hoàn thành đàng hoàng rồi báo cáo được thì với những người như thế...
大きなことを任せない方がいいと思う。
tôi nghĩ là không nên giao phó những việc lớn lao đâu.
伸びない管理職は部下に対する報告をほとんどしてないです。
Những quản lý không phát triển được thì hầu như chẳng bao giờ báo cáo cho cấp dưới đâu.
でも残念だけど個人は有限なんだよ
Nhưng đáng tiếc là cá nhân thì có giới hạn đấy.
組織は無限なんだよ。
Còn tổ chức là vô hạn cơ.
青木仁志の人生経営哲学100回聞いたら豊かになる話。
"Triết lý kinh doanh nhân sinh" của Aoki Satoshi - Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có.
今回はですね
Lần này...
仕事を任せではけない社員の特徴としてあげられるものありますでしょうか ということについて教えていただきたいと思います。
với chủ đề "Có những đặc điểm nào để nhận diện những nhân viên không nên giao phó công việc hay không", rất mong ông có thể chia sẻ về điều này ạ.
やっぱり約束守れない人間に
Quả nhiên với những người không biết giữ lời hứa...
仕事を任せちゃいけないんじゃないかなってのがまず第一じゃないかな。
thì không nên giao phó công việc cho họ, tôi nghĩ đó chẳng phải là điều đầu tiên hay sao.
あのバイブルにはね、
Trong Kinh Thánh ấy nhé...
小さなことに忠実な人は大きなことにも忠実であるという言葉があるんだよね。
có câu nói "Người trung tín trong việc nhỏ thì cũng trung tín trong việc lớn" đấy.
ちっちゃなこと任せて
Giao cho những việc nhỏ nhặt...
ちゃんとやり遂げて報告のできない人間に大きなことを任せない方がいいと思う。
mà không hoàn thành đàng hoàng rồi báo cáo được thì tôi nghĩ không nên giao những việc lớn lao cho những người như thế đâu.
僕は割とすごくそういうこと大事にするタイプです。
Tôi là tuýp người khá là coi trọng những chuyện như thế đấy.
あとね、あのレスポンスが早いか遅いかね。
Còn nữa nhé, là việc phản hồi nhanh hay chậm.
依頼したことに対して、多分アチーブメントという会社の中で人からの依頼、異人に対してのレスポンスの速さ俺1番かもしれない。
Đối với những việc được yêu cầu, có lẽ trong công ty Achievement, về tốc độ phản hồi đối với yêu cầu từ người khác, đối với việc được ủy thác, tôi là số 1 cũng nên.
いや 本当に僕めっちゃ早いと思うよ。
Chà, thực sự tôi nghĩ mình phản hồi cực kỳ nhanh đấy.
どう、早いでしょ。俺
Sao, nhanh đúng không. Tôi ấy.
早いです。 早いでしょ。
Nhanh lắm ạ. Nhanh đúng không.
これ膝の反射のようにすぐ返す。
Cái này tôi trả lời ngay lập tức như phản xạ của đầu gối vậy.
で、それは何かって言うと一言で言えば相手のことを思ってるからレスポンス早くなるのよ。
Và, nếu hỏi đó là gì thì nói tóm lại là vì tôi luôn nghĩ cho đối phương nên tốc độ phản hồi mới nhanh như vậy đấy.
依頼されたことに対しては早く返事してあげたいっていうことは、ま分かりやすく言えば
Việc muốn trả lời nhanh chóng cho những điều được yêu cầu, nói một cách dễ hiểu thì...
相手のことを自分の願望に入れてる。
là đang đưa đối phương vào trong mong muốn của bản thân mình.
すなわちまリスペクトというか経緯を持ってる人。
Tức là, người có sự tôn trọng , hay nói đúng hơn là có sự kính trọng.
これ面白いんだけどね、
Cái này thú vị lắm nhé...
僕あのある時ね管理職でなんで伸び悩むのかなって見た時に、
tôi ấy, có một lần khi quan sát xem tại sao các quản lý lại chững lại, không phát triển được...
伸びない管理職は部下に対する報告をほとんどしてないです。
thì những quản lý không phát triển được hầu như chẳng bao giờ báo cáo cho cấp dưới đâu.
上には報告するのよ。上にはいい顔するんだよ。
Họ chỉ báo cáo cho cấp trên thôi. Chỉ làm bộ mặt tốt đẹp với cấp trên thôi.
でも下の人間にはね 存在なの扱いが。
Nhưng với cấp dưới ấy nhé, cách đối xử lại rất qua loa, thiếu tôn trọng.
ところは伸びる管理者っていうのは逆なのよ。
Thế nhưng những quản lý phát triển được thì ngược lại đấy.
下の人間にもちゃんと情報共有しながら、
Họ vừa chia sẻ thông tin đàng hoàng cho cả cấp dưới...
逆に上に対してももちろん報告はするけれど、
ngược lại, tất nhiên là vẫn báo cáo cho cấp trên nhưng mà...
上に対しては言いたいことを言うぐらいなんだ。
với cấp trên thì họ cũng dám nói thẳng những điều muốn nói cơ.
顔色見て報告するしないじゃなくて、言うべきことは誰が相手でも言うし、
Không phải là nhìn sắc mặt rồi mới quyết định có báo cáo hay không, mà những điều cần nói thì dù đối phương là ai họ cũng sẽ nói...
下の人間にはちゃんとみんなで情報共有しながら
còn với cấp dưới thì vừa chia sẻ thông tin đàng hoàng với tất cả mọi người...
みんなで仕事してるというような
vừa làm việc sao cho có thể tạo ra cảm giác...
連帯感を持てるような仕事をしている。
đoàn kết kiểu như "tất cả chúng ta đang cùng nhau làm việc".
そういう人って伸びるよね。
Những người như thế thì sẽ phát triển nhỉ.
あ、昔からね面白いよ。あのね
À, từ ngày xưa đã vậy rồi, thú vị lắm. Đó là nhé...
仕事のできる管理者が仕事をした時に部下がこの仕事は俺がやったんだって言っていうんだ。
khi một quản lý làm được việc thực hiện công việc, thì cấp dưới sẽ nói là "Công việc này là do tôi làm đấy".
ところがなんエゴの強い管理者が仕事をした時にこの仕事は俺がやったんだって言うっていう。
Thế nhưng khi một quản lý có cái tôi lớn (Ego) làm việc, thì ông ta sẽ tự nhận "Công việc này là do tôi làm đấy" cơ.
だから部下がこの仕事は俺がやったんだって言えるような組織作りができる人はやっぱ優秀な
Thế nên người có thể xây dựng được một tổ chức mà cấp dưới dám nói "Công việc này là do tôi làm đấy", thì quả nhiên sẽ trở thành...
管理者になるんじゃないの。
một người quản lý xuất sắc đúng không nào.
大事なことじゃないのかな。
Đó chẳng phải là một điều rất quan trọng sao.
なんかその今話を伺っていてすごく思ったのは、
Lắng nghe câu chuyện vừa rồi tôi chợt nghĩ đến một điều...
やっぱりそのそうすると結果的にやっぱりそのなんてま仕事ができる管理職に仕事が集まったりですとか、
quả nhiên là nếu làm vậy, kết quả là công việc sẽ tập trung vào những quản lý có năng lực này...
やっぱ誠実なメンバーに仕事が集まったりとかしていってますますその仕事がまなんて言うんでしょう、あまりこう
hay công việc sẽ tập trung vào những thành viên chân thành, rồi ngày càng, sao nhỉ, kiểu như...
誠実ではなかったりですとか仕事ができない人っていつまでたってもこう成長しないんじゃないかっていう風に
những người không chân thành hoặc không làm được việc thì mãi mãi vẫn không thể phát triển được, chẳng phải vậy sao...
思ったりとかするんですけれども。
tôi đã có suy nghĩ như thế đấy ạ.
それはね厳しい現実だね。
Đó là một thực tế khắc nghiệt nhỉ.
止める人ますます富むと、それがね世の中だよ。
Người giàu lại càng giàu thêm, thế giới nó là như vậy đấy.
やっぱり2割の人が8割の成果を出してる。
Quả nhiên là 20% số người đang tạo ra 80% thành quả.
でもそれが公平構成な姿なんじゃないの。
Nhưng đó chẳng phải là một hình thái công bằng sao.
だからまある一定のその仕組みだとか教育によってカバーはできるけれど、本人の願望の中に
Cho nên là, thông qua một số cơ chế hay giáo dục nhất định thì có thể bù đắp được, nhưng nếu trong mong muốn của bản thân họ...
本当にその責任感とか仕事に対するこう求める心がなかったら、
không thực sự có cái gọi là tinh thần trách nhiệm, hay thái độ cầu tiến với công việc...
それは人を変えることはできないよ。
thì không thể nào thay đổi được người đó đâu.
僕は教育の専門家だけど人を変えようとはしてないもん。
Tôi tuy là chuyên gia về giáo dục nhưng tôi đâu có cố thay đổi con người đâu.
情報は提供するし環境も提供するけれど、
Tôi cung cấp thông tin, cung cấp cả môi trường nhưng mà...
やっぱり同じ環境の中で伸びる人間と伸びない人間はやっぱり出てくるよね。
quả nhiên trong cùng một môi trường thì sẽ xuất hiện những người phát triển được và những người không phát triển được nhỉ.
それはもう昔から社会出て50年、
Chuyện đó thì từ xưa rồi, ra ngoài xã hội 50 năm...
いろんな人見てきたけど、まその中で俺が1番求め続けてきたね、
tôi đã gặp đủ loại người, nhưng trong số đó người mà tôi luôn không ngừng tìm kiếm nhé...
まさにキングダムのわ死だもんな。
quả đúng là giống như Shin trong bộ truyện Kingdom mà.
俺はだって大将軍になるぞって頑張ってきたんだもん。
Bởi vì tôi đã nỗ lực với suy nghĩ "Mình sẽ trở thành Đại tướng quân" cơ mà.
だ、誰にも負けない努力をする。
Nên là, phải nỗ lực để không thua kém bất cứ ai.
それは努力しろって言われたわけじゃないから、
Điều đó không phải là do bị bắt ép "Hãy nỗ lực đi" nên mới làm...
朝誰よりも早く出社してたし、
sáng nào tôi cũng đến công ty sớm hơn bất cứ ai...
で必ず鍵もオフィスは自分が閉めて帰ってたし。
và tôi cũng luôn là người khóa cửa văn phòng cuối cùng rồi mới về.
で終わってからクリニックミーティングしてあげたり。
Rồi sau khi xong việc tôi còn tổ chức các buổi họp đánh giá cho mọi người nữa.
それはだから僕の情熱っていうか仕事に対する熱意にみんながやっぱり惚れ込んで、
Đó chính là sự nhiệt huyết của tôi, hay nói đúng hơn là mọi người đã thực sự say mê cái sự nhiệt tâm với công việc của tôi...
だんだんだんだん感化されて人が育って幹部が育っていい組織になったような気がする。
rồi dần dần dần dần bị cảm hóa, con người trưởng thành, cán bộ trưởng thành, và trở thành một tổ chức vững mạnh, tôi có cảm giác như vậy.
中心はやっぱり僕のこの仕事にかける思い。
Trọng tâm quả nhiên vẫn là tâm huyết của tôi dành cho công việc này.
俺全然本当にお金追ってないもん。
Tôi hoàn toàn, thực sự không hề chạy theo tiền bạc đâu.
仕事の質を追ってるんだよ。
Tôi đang theo đuổi chất lượng công việc đấy.
上質の追求だから企業理念は。
Vì lý tưởng của công ty là "Theo đuổi chất lượng cao" mà.
いや本当にそうなの。
Chà, thực sự là như vậy đấy.
僕お金追ってたら今のような仕事はしないし、もう特の等にリタイアしてると思うよ。
Nếu theo đuổi tiền bạc thì tôi sẽ không làm những công việc như bây giờ, và tôi nghĩ mình đã nghỉ hưu (Retire) từ đời thuở nào rồi.
もう別にもう経済的には何の不自もない人生生きてるわけだから、
Tôi đang sống một cuộc sống mà về mặt kinh tế không còn chút gì bất tiện nữa rồi mà...
俺仕事が好きなんだよね。
Tôi thực sự rất thích làm việc nhỉ.
いやだから笑っちゃうんだけど青木さんっていつまで現役あるんですかって言うから、死ぬまでやるに決まってんだろうと。
Thế nên buồn cười lắm nhé, có người hỏi "Anh Aoki định làm việc đến bao giờ", tôi đáp "Đương nhiên là làm cho đến lúc chết rồi còn gì".
ただ認知症が出たり、わけのわかんないこと言い出したりしたら迷惑だから引くよって。
Chỉ là nếu tôi bị mắc chứng mất trí nhớ, hay bắt đầu nói những điều vô nghĩa gây phiền phức thì tôi sẽ rút lui thôi.
だからできる限りベストコンディションで、本当ならねスターウォーズのねヨーダみたいにね、こんな顔になろうとね
Nên tôi luôn cố gắng giữ trạng thái tốt nhất có thể, nếu được thì tôi còn muốn giống như Yoda trong Star Wars ấy nhé, dù có mang khuôn mặt như thế...
何百年も生きてねフォース使いたいぐらいなんだよ俺は。
thì tôi cũng muốn sống cả mấy trăm năm và sử dụng Thần lực cơ đấy.
だって社員愛してる。社員のを豊かにできれば幸せだもん。
Bởi vì tôi yêu quý nhân viên của mình. Nếu có thể làm cho nhân viên trở nên giàu có thì tôi sẽ hạnh phúc lắm.
社会にもっと役に立つじゃん。
Chẳng phải sẽ có ích hơn cho xã hội sao.
でも残念だけど個人は無限なんだよ、組織は無限なんだよ。
Nhưng đáng tiếc là cá nhân thì là hữu hạn đấy, còn tổ chức mới là vô hạn cơ.
理論上は組織は理論上永遠の命を持てるじゃん。
Về mặt lý thuyết thì tổ chức có thể sở hữu sinh mệnh vĩnh cửu đúng không.
だから例えばバチカンだとか長いじゃない歴史、宗教ってみんな長いでしょう。
Ví dụ như Vatican chẳng hạn, lịch sử của họ chẳng phải rất dài sao, các tôn giáo đều tồn tại rất lâu đời đúng không.
ノルマないでしょう。目的、何、人々の幸せでしょう?
Đâu có chỉ tiêu gì đâu đúng không. Mục đích là gì, chẳng phải là hạnh phúc của con người sao?
これだよ
Là cái này đấy.
だから会社経営でねよく言われるの、青木さんどんな会社をモデにこういう会社を作ったんですか。
Nên trong việc kinh doanh công ty nhé, tôi hay bị hỏi "Anh Aoki đã lấy công ty nào làm hình mẫu để tạo ra một công ty như thế này?".
ないよそんなもの。
Chẳng có cái nào cả.
こんな営利市場主義のような会社モデルにするかって、
Đâu có lý nào tôi lại lấy một công ty mang chủ nghĩa coi trọng lợi nhuận làm hình mẫu chứ...
いつか潰れるよ。
một lúc nào đó cũng sẽ sập tiệm thôi.
だから大きくしてる人間はその本質にあるものは経営者の
Vậy nên những người đang mở rộng công ty, cái bản chất đằng sau đó chính là...
強い願望だから、それはそれでいいでしょう。
mong muốn mãnh liệt của người kinh doanh, điều đó thì cũng tốt thôi.
時価総額いくらにするとか、またねそれに伴って最先端の技術や
Kiểu như định giá vốn hóa thị trường là bao nhiêu, hay là cùng với đó là những công nghệ tối tân...
ね産業の発展あるわけだから。
hay sự phát triển của nền công nghiệp sẽ diễn ra cơ mà.
でも大きくしていったら必ずM&Aだとか、
Nhưng khi mở rộng công ty thì chắc chắn sẽ xảy ra những chuyện như M&A...
リストラだとかいろんなことが起こっていくので、それも自然の切なのかもしれないけれど。
hay sa thải nhân sự và nhiều chuyện khác, có lẽ đó cũng là quy luật của tự nhiên...
僕はやっぱり社員と共に1度得た仲間は最後まで失いたくない。
Còn tôi thì quả nhiên vẫn muốn đồng hành cùng nhân viên, những người bạn đồng hành tôi đã có được thì tôi không muốn đánh mất cho đến phút cuối.
うちのなんか定年迎えたって実質定年っていうのが
Công ty tôi ấy à, dù có đến tuổi nghỉ hưu, thì cái gọi là nghỉ hưu thực chất...
名前上あるけれども、ゆくゆくそれも変えようと思ってんですよ。あれ
cũng chỉ tồn tại trên danh nghĩa thôi, tôi đang định tương lai sẽ thay đổi luôn cả cái đó đấy. Vì thực tế...
実際嘱託でずっとみんな仕事するじゃん。
mọi người vẫn tiếp tục làm việc dưới dạng nhân viên hợp đồng mà nhỉ.
じゃいつが定年なのか。自分がやめるって決めた時が定年なんだよ。
Vậy thì khi nào mới là nghỉ hưu. Là khi bản thân tự quyết định nghỉ làm thì đó chính là nghỉ hưu đấy.
もうそういう組織っていい組織だとま僕は思ってるけどね。
Tôi luôn nghĩ rằng một tổ chức như thế là một tổ chức tốt đấy.
どうであれやっぱりこう責任感がなくて約束守れない人はやっぱり仕事任しちゃだめだよね。
Dù sao đi nữa, quả nhiên là những người không có tinh thần trách nhiệm, không biết giữ lời hứa thì không được giao phó công việc đâu nhỉ.
でも任せてみないとわかんないからな、
Nhưng mà nếu không thử giao thì cũng không biết được...
チャレンジはしてあげたらいいよね。
nên cứ cho họ thử thách thì cũng được nhỉ.
でもその時にちゃんとフィードバックをして、
Nhưng lúc đó phải phản hồi (Feedback) cho đàng hoàng...
そのフィードバックに対して誠実に改善しようと思う人にはまたチャンスを与えたらいいし、
đối với những người có ý muốn chân thành cải thiện dựa trên phản hồi đó thì cứ trao thêm cơ hội cho họ...
それをちゃんと改善できない人はやっぱり全頭できる人に任せた方がいい。
còn những người không thể cải thiện đàng hoàng thì quả nhiên nên giao phó cho người có thể hoàn thành trọn vẹn.
そうすると自然にその人仕事だんだんだんだんなくなっていっちゃって、ましょうがないよね。
Nếu làm vậy thì tự nhiên công việc của người đó cứ dần dần dần dần mất đi, nhưng biết làm sao được nhỉ.
でもそれはどこ見て仕事をするのかって、お客様からお金をもらう以上は
Nhưng cái đó là do họ đang nhìn vào đâu để làm việc, một khi đã nhận tiền từ khách hàng...
そこにやっぱり誠実さを貫かなきゃいけない。
thì quả nhiên phải giữ vững sự chân thành ở đó.
それがやっぱり経営の本質だと思うので、対社員対顧客対社会に対して
Tôi nghĩ đó quả nhiên là bản chất của kinh doanh, đối với nhân viên, đối với khách hàng, đối với xã hội...
誠実さを貫いていくのがま経営者の本質だと思いますよ。
việc giữ vững sự chân thành chính là bản chất của người kinh doanh đấy.
だからそのことから考えて人を人選するということでしょうね。
Nên tôi nghĩ là phải xem xét từ những điều đó để tuyển chọn nhân sự.
是非頑張っていただきたいと思います。
Rất mong mọi người hãy nỗ lực hết mình.
是非ねコメント欄にあのコメントをお願いします。
Mọi người nhất định hãy để lại bình luận dưới phần bình luận nhé.
そしてチャンネル登録もしまだの方は是非よろしくお願いしたいと思います。
Và những ai chưa đăng ký kênh thì cũng rất mong mọi người đăng ký giúp tôi nhé.
ありがとうございます。
Cảm ơn ông rất nhiều.
いや俺ねこないだね
À, tôi nhé, hôm nọ ấy...
すっごい面白いことを発見したの。
tôi đã phát hiện ra một điều cực kỳ thú vị đấy.
それ何かって言うとね、若い子でね
Nếu hỏi đó là gì thì, có một bạn trẻ...
学生の子がね第2の人生をいかに豊かに生きるかっていう研修をね提案してきたのよ。 学生が。
một bạn sinh viên đã đề xuất cho tôi một khóa đào tạo về việc làm thế nào để sống một cuộc đời thứ 2 thật phong phú đấy. Sinh viên cơ đấy.
これめっちゃいいと思ってるわけ。
Tôi thấy ý tưởng này cực kỳ hay luôn.
ということは僕もだんだん年齢が行ってねキャリア積んできてるじゃん。
Điều đó có nghĩa là bản thân tôi cũng đang dần có tuổi và cũng tích lũy được nhiều kinh nghiệm sự nghiệp rồi mà.
だから次の世代に会社はバトンタッチするけど、
Nên là tôi sẽ giao lại công ty cho thế hệ tiếp theo, nhưng mà...
もう死ぬまでそういうシニアの人たに貢献できる人生がまた遅れるなとかさ。
tôi lại có thể sống một cuộc đời cống hiến cho những người cao tuổi như thế cho đến tận lúc chết cơ đấy.
生きがいとは人が熱情注ぐ仕事の中に苦労と共に見出す深い喜びなんだよ。
Lẽ sống chính là niềm vui sâu sắc mà con người ta tìm thấy cùng với những gian lao trong công việc mà họ dồn hết tâm huyết vào đấy.
人に喜んでもらえる間はやり続けます。
Chừng nào vẫn còn mang lại niềm vui cho mọi người thì tôi sẽ vẫn tiếp tục làm.
YouTubeもね、
Cả YouTube cũng vậy nhé...
もう100回聞いたら豊かになる話 100回終わったのにまたやってるじゃないかと
"Câu chuyện nghe 100 lần là sẽ trở nên giàu có, chẳng phải đã làm xong 100 lần rồi sao mà vẫn còn làm à"...
言われそうだけど、シーズン2です。
có lẽ mọi người sẽ nói vậy, nhưng đây là Season 2 rồi.
はい、これまた100回やったらどうなりますか。シーズン3。こんな感じなんですよ。
Vâng, làm thêm 100 lần nữa thì sẽ thế nào. Sẽ là Season 3. Kiểu như thế đấy.
もうやりやれるところまでやります。
Tôi sẽ làm cho đến khi nào không làm được nữa thì thôi.
はい、求められてる間はやります。
Vâng, chừng nào còn được mọi người cần đến thì tôi vẫn sẽ làm.
そんな感じ。はい。
Kiểu như vậy đấy. Vâng.